Bạn đang tìm kiếm :
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

" Tất cả từ khóa "

Hệ thống tìm kiếm được các Văn Bản liên quan sau :

107.900 CÔNG VĂN (Xem & Tra cứu Công văn)
15.640 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (Xem & Tra cứu)

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12456:2018 Truy xuất nguồn gốc sản phẩm động vật giáp xác

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12456:2018

ISO 18537:2015

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC – QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN CẦN GHI LẠI TRONG CHUỖI PHÂN PHỐI ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC ĐÁNH BẮT

Traceability of crustacean products – Specifications on the information to be recorded in captured crustacean distribution chains

Lời nói đầu

TCVN 12456:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 18537:2015;

TCVN 12456:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sn và sản phm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công b.

Lời giới thiệu

Nhu cầu đối với các thông tin chi tiết về đặc tính và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm thực phẩm ngày càng tăng. Việc truy xut nguồn gốc đang trở thành nhu cầu thiết yếu trong thương mại và mang tính pháp .

Định nghĩa về truy xuất nguồn gốc đề cập đến khả năng truy nguyên lịch sử, ứng dụng và địa điểm của đối tượng quan tâm và đối với sản phẩm th việc truy xuất nguồn gốc có thể bao gồm cả nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu thực phẩm và các phần không phải là thực phẩm, lịch sử chế biến, việc phân phối cũng như địa điểm của sản phẩm sau khi phân phối. Việc truy xuất nguồn gốc không chỉ bao gồm yêu cầu mang tính nguyên tắc có kh năng truy nguyên sản phẩm thông qua chuỗi phân phối, từ nơi bắt đầu tới nơi đến và ngược lại, mà còn phải có khả năng cung cấp thông tin về nguyên liệu tạo ra sản phẩm và những gì đã xảy ra với sn phẩm. Các khía cạnh bổ sung này về truy xuất nguồn gốc là quan trọng liên quan đến an toàn, chất lượng và ghi nhãn thực phẩm.

Chương trình được quy định trong tiêu chuẩn này không yêu cầu việc truy xuất nguồn gốc hoàn hảo, tức là một sản phẩm bán lẻ cụ th phải có khả năng truy ngược về cơ sở đánh bắt và lô xuất xứ. Trên thực tế, việc trộn lẫn thủy sản hoặc nguyên liệu thường là cần thiết trong thương mại, tại một số giai đoạn của chuỗi phân phối, ví dụ: trong quy trình phân cỡ tại chợ đấu giá thủy sn trước khi bán và trong quá trình chế biến nguyên liệu thành sản phẩm. Kết qu là có những lúc việc truy xuất nguồn gốc toàn bộ chuỗi nguyên liệu và sản phẩm không thể thực hiện được cũng không thực tế trong thương mại. Những hạn chế này cần được ghi nhận và xem xét khi đánh giá theo tiêu chuẩn này và không được xem là lỗi không tuân thủ để gây bất lợi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nếu nhất thiết phải trộn lẫn như vậy thì cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tạo lập các đơn v thương mại từ điểm có thể nhận diện các đơn vị đó. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc là cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi lại mã phân định của đơn vị thương mại tạo lập hoặc đơn vị thương mại nhận được mà các đơn vị này có thể được đưa vào đơn vị tạo ra sau đó và ngược lại. Sản phẩm cụ thể sẽ có khả năng truy nguyên suốt chuỗi cung ứng (theo thực tế) để tạo ra thông tin về số lượng tối đa các giai đoạn của chuỗi, khi có thể.

Có nhiều dạng sản phẩm động vật giáp xác và các chuỗi phân phối của chúng đang hoạt động trong nước và giữa các quốc gia, có nhiều yêu cầu pháp lý khác nhau, các quy định về thông tin không thể phân loại tất cả thông tin có thể được yêu cầu trong từng tình huống. Tiêu chuẩn này cung cấp quy định cơ bản về việc xác định nguồn gốc. Tính linh hoạt cho phép cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi lại thêm nhiều thông tin, trong các tệp dữ liệu không tiêu chuẩn hóa của riêng họ, nhưng được mã hóa với cùng mã phân định đơn vị.

Thông tin lưu trữ bi chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được tạo ra và có sẵn khi được luật pháp yêu cầu cho mục đích truy xuất nguồn gốc (trong trường hợp có vấn đề về an toàn thực phẩm) hoặc theo thỏa thuận thương mại giữa các bên kinh doanh.Cu trúc, tên và nội dung thông tin được tiêu chun hóa để có thể được trao đổi ngay giữa các bên kinh doanh trong chuỗi phân phối, đảm bảo việc thông hiểu chung về thuật ngữ và ý nghĩa.

Cần khuyến khích sự chuẩn bị về thương mại cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh để trao đổi thông tin trong chuỗi phân phối, đặc biệt đối với thông tin cần cho hoạt động thương mại để có thể xác định được tại các điểm giao dch khác nhau trong chuỗi, nhưng đó không phải là đi tượng ca tiêu chuẩn này.

Mặc dù tiêu chuẩn này được thiết kế cho phương tiện trao đổi dữ liệu điện t nhưng các hệ thống tài liệu bằng giấy có thể đáp ứng các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC – QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN CẦN GHI LẠI TRONG CHUỖI PHÂN PHỐI ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC ĐÁNH BẮT

Traceability of crustacean products – Specifications on the information to be recorded in captured crustacean distribution chains

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thông tin cần được ghi lại trong các chuỗi cung ứng động vật giáp xác đánh bắt tự nhiên nhằm thiết lập việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ động vật giáp xác đánh bắt tự nhiên. Tiêu chuẩn này quy định cách thức phân định các sản phẩm động vật giáp xác, các thông tin cần tạo lập và lưu giữ đối với những sản phẩm này, bi mỗi cơ sở sản xut, kinh doanh thực phẩm thực hiện mua bán sản phẩm qua chuỗi phân phối. Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho quá trình phân phối động vật giáp xác và các sản phm từ động vật giáp xác dùng làm thực phẩm, từ khâu đánh bắt đến cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định trong tiêu chuẩn này đối với các chuỗi phân phối động vật giáp xác đánh bắt tự nhiên bao gồm:

– cơ sở đánh bắt;

– cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sn;

– cơ sở chế biến;

– cơ sở vận chuyển và cơ sở bo quản;

– cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ;

– cơ sở bán l và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

– cơ sở logistic, kể cả với nguyên liệu mua từ bên ngoài.

Chuỗi phân phối động vật giáp xác bất kỳ có thể được tạo thành từ một số hoặc tất cả các thành phần nêu trên nhưng không nhất thiết phải theo trình tự đã được liệt kê.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN ISO 8601, Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đi – Trao đổi thông tin – Biểu diễn thời gian

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Truy xuất nguồn gốc (traceability)

Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng hoặc vị trí của đối tượng đang được xem xét.

CHÚ THÍCH 1 Khi xem xét sản phẩm, truy xuất nguồn gốc có th liên quan đến

– nguồn gốc của vật liệu hoặc chi tiết, bộ phận;

– lịch sử quá trình;

– việc phân phối và vị trí của sản phẩm sau khi giao.

[Nguồn: định nghĩa số 3.5.4 trong TCVN ISO 9000:2005*), đã sa đổi]

3.2

S phân định đơn vị logistic đơn nhất (Unique Logistic Unit Identifier)

ULUI

Bất cứ thành phần nào được thiết lập để vận chuyển và/hoặc bảo quản cần được phân định và quản lý suốt chuỗi cung ứng.

3.3

Số phân định đơn vị thương mại đơn nhất (Unique Trade Unit Identifier)

UTUI

Đơn vị nhỏ nhất được bảo đảm để giữ lại nguyên vẹn tình trạng của nó khi được di chuyển từ một mắt xích trong chuỗi cung ứng đến mắt xích tiếp theo.

CHÚ THÍCH UTUI là đơn vị nh nhất được giữ lại toàn bộ và không bị chia nhỏ, không thay đi về thành phần hoặc nhãn/sự phân định.

3.4

Động vật giáp xác (crustacean)

Động vật thủy sinh thuộc ngành Arthropoda

CHÚ THÍCH Arthropoda là một nhóm chính của các sinh vật không xương sng có đặc đim là bộ xương ngoài chitin và các khớp nối, tìm thy trong nước bin và nước ngọt và trên đất liền.

3.5

Sản phẩm động vật giáp xác (crustacean product)

Sản phẩm được chế biến từ động vật giáp xác và các phần của chúng.

4 Chữ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các từ viết tắt sau:

CAC

Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius Commission)

EPC

Mã điện tử của sản phẩm (Electronic Product Code), mã số đơn nhất do GS1 cung cấp, được dùng để phân định các trường hợp về thương phẩm (các đơn vị thương mại riêng) đặc biệt phù hợp đ thể hiện trong chíp RFID

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (The Food and Agriculture Organization of the United Nations)

FBO

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Food Business Operator), thuật ngữ chung cho một cơ sở nào đó trong chuỗi cung ứng thực hiện chế biến, gi hoặc nhận các đơn vị thương mại hoặc đơn vị logistic liên quan

GLN

Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number), gồm 13 chữ số đơn nhất toàn cầu do GS1 cung cấp, được dùng đ phân định các bên và các địa điểm vật lý

GMP

Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice)

GS1

Tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu, tập trung vào việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và giải pháp toàn cầu đề cải thiện hiệu quả và tính minh bạch của các chuỗi cung cầu trên toàn cầu và ở mọi lĩnh vực. Tên cũ là EAN/UCC

GTIN

Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (Global Trade Item Number), một số gồm từ 8 đến 14 chữ số đơn nhất trên toàn cầu do GS1 cung cấp, được sử dụng để phân định các loại thương phẩm (các dạng sản phẩm)

HACCP

Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Points)

HS

Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Harmonized Commodity Description and Coding System)

LAT

Tên khoa học (Latin Name)

LU

Đơn vị logistic (Logistic Unit)

RFID

Phân định bằng tần số radio (Radio Frequency Identification), việc sử dụng một đối tượng (thường là thẻ RFID) được ứng dụng hoặc gắn vào sản phẩm nhằm mục đích phân định và theo dõi sử dụng sóng radio

RFMO

Tổ chức quản lý nghề cá khu vực (Regional Fisheries Management Organization)

SGTIN

Mã số toàn cầu phân định thương phẩm được xê-ri hóa (Serialized Global Trade Item Number), mã số đơn nhất do GS1 cung cấp, được sử dụng để phân định các trường hợp thương phẩm (các đơn vị thương mại riêng) bằng việc m rộng GTIN

SSCC

Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (Serial Shipping Container Code), một số gồm 18 chữ số đơn nhất trên toàn cầu do GS1 cung cấp để phân định các đơn vị logistic

TSN

Mã số xê-ri phân loại (Taxonomic Serial Number)

TU

Đơn vị thương mại (Trade Unit)

UI

Mã phân định đơn nhất (Unique Identifier)

ULUI

Mã phân định đơn vị logistic đơn nhất (Unique Logistic Unit Identifier)

UTUI

Mã phân định đơn vị thương mại đơn nht (Unique Trade Unit Identifier)

5 Nguyên tắc

Nguyên tắc cơ bản của việc truy xuất nguồn gốc chuỗi là các đơn vị thương mại (TU) phải được phân định bằng các mã đơn nhất (UI). Mã này có thể là đơn nhất trên toàn cầu (ví dụ: mã số GS1 SGTIN hoặc EPC) hoặc có th là đơn nhất chỉ trong phạm vi cụ th, nghĩa là không được có TU khác có cùng mã số trong phần đó của chuỗi. Nếu phạm vi (dạng sản phẩm, công ty, chuỗi, lĩnh vực, quốc gia, hoặc tương tự) được cấp một mã số đơn nhất toàn cầu thì sự kết hợp mã số phạm vi đơn nhất toàn cầu và mã số TU đơn nhất ở địa phương phải tạo thành một mã phân định đơn nhất toàn cầu cho TU đó.

CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ UTUI được gii thiệu để chỉ ra mã phân định TU là đơn nht trên toàn cầu hoặc có thể được tạo thành đơn nhất trên toàn cầu.

Các đơn vị thương mại (TU) có thể được nhóm lại để tạo thành các đơn vị logistic (LU) hoặc các LU có thể được nhóm lại để tạo thành các LU cấp cao hơn. Nguyên tắc cơ bản của việc truy xuất nguồn gốc chuỗi là phải phân định các đơn vị logistic bằng một mã đơn nhất. Mã này phải là mã quốc gia mà tự bản thân nó có thể là đơn nhất trên toàn cầu (tương tự mã GS1 SSCC) hoặc nó có thể là đơn nhất chỉ trong phạm vi cụ thể, nghĩa là không được có LU khác có cùng mã s trong phần đó của chuỗi. Nếu phạm vi (dạng sản phẩm, công ty, chuỗi, lĩnh vực, quốc gia) được cấp một mã số đơn nhất toàn cầu thì sự kết hợp mã số phạm vi đơn nht toàn cầu và mã số LU đơn nhất ở địa phương phải tạo thành một mã phân định đơn nhất toàn cầu cho LU đó.

CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ ULUI được giới thiệu để chỉ ra mã phân đnh LU là đơn nhất trên toàn cầu hoặc có thể được tạo thành đơn nhất trên toàn cầu.

Điều then chốt của hoạt động trong chương trình truy xuất nguồn gốc này là việc dán nhãn từng đơn v hàng hóa được buôn bán, dù là nguyên liệu thô hoặc thành phẩm, với một mã phân định (ID) đơn nhất. Điều này phải được thực hiện bi cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm tạo ra mỗi đơn v. Cơ sở sản xuất, kinh doanh làm thay đổi các đơn vị, như cơ sở chế biến chuyển các đơn vị nguyên liệu thô nhận được thành sản phẩm được gửi đi, phải tạo ra các đơn vị mới và phải gắn cho chúng các ID mới.

Như đã nêu ở trên, cách đơn giản nhất để áp dụng UTUI và ULUI là sử dụng mã GS1 SGTIN/EPC và SSCC. Việc này được khuyến nghị nhưng không bắt buộc. Nguyên tắc cơ bn của tiêu chuẩn này là các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo ra TU hoặc LU phải cấp các mã số đơn nhất cho chúng.

Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tạo ra hoặc buôn bán các đơn vị này phải tạo ra và duy trì thông tin cần thiết để truy xuất nguồn gốc suốt chuỗi phân phối từ cơ sở thu hoạch đến cơ sở bán l hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Thông tin được lưu trên giấy hoặc bằng phương tiện điện tử được mã hóa thành ID đơn vị.

6 Yêu cầu

6.1 Phân định đơn vị thương mại

Cơ sở sản xuất, kinh doanh cung cấp các sn phẩm động vật giáp xác đánh bắt không thuộc phạm vi các quy định và tiếp tục buôn bán phải phân định từng đơn vị thương mại và ghi lại các yếu tố thông tin liên đới như quy định trong Bng 3 đến Bảng 10.

6.2 Ghi lại thông tin

Để phân biệt các hạng mục thông tin khác nhau, tất cả các yếu tố thông tin sẽ được phân loại là “phải”, cần hoặc “có thể, cùng định nghĩa nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Phân loại các yếu tố thông tin

Hạng mục

Định nghĩa

Giải thích

phải”

Hạng mục này gồm các bn ghi liên quan đến mã phân đnh và sự biến đổi cần đ truy xuất nguồn gốc lịch sử, ứng dụng hoặc địa đim của một thực th. Điều này có nghĩa là sự phân định đơn nhất của các đơn vị thương mại và logistic cũng như sự phụ thuộc giữa các mã phân định đầu vào và đầu ra trong quá trình.

Các yếu tố phải” là các yếu tố dữ liệu thực sự cần thiết ghi lại đ đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc. Các yếu tố dữ liệu liên quan đến đặc tính của sản phẩm không nằm trong hạng mục này, kể cả khi đặc tính này là quan trọng đối với các mục đích khác như lập tài liệu về sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm.

cần”

Hạng mục này gồm các thông số mô tả và cung cấp thông tin hỗ trợ về các đơn vị cn truy xuất. Các thông số chung được yêu cầu theo luật định, yêu cầu thương mại hoặc thực hành sản xuất tốt sẽ được ghi lại, nhưng chỉ khi có định dạng quốc tế được thiết lập hoặc danh mục dữ liệu v các giá trị này.

Hạng mục này bao gồm các thông số như loài, “ngày sản xuất v.v… Nếu trong tương lai có chứng nhận theo tiêu chuẩn này thì các thông số “cần” phải được xem xét.

có thể”

Hạng mục này gồm các thông số mô tả và cung cấp thông tin hỗ trợ về các đơn vị cần truy xut. Hạng mục này bao gồm các thông số không thuộc hạng mục cần” nhưng có thể vẫn là hữu dụng hoặc liên quan đến hồ sơ. Hạng mục này cũng có th gồm các thông số thực sự quan trọng, nhưng không có định dạng quốc tế hoặc danh mục dữ liệu.

Hạng mục “có th” chỉ đ tham khảo và được đưa vào để tạo thuận lợi cho việc sử dụng và thông hiu tiêu chuẩn này. Nếu trong tương lai có chứng nhận theo tiêu chuẩn này thì không cần xem xét hồ sơ về các thông số “có th” khi đánh giá sự tuân thủ. Danh mục các yếu tố “có thể” không phải danh mục cuối cùng hoặc duy nht, mà có th được xây dựng mở rộng và ngưng để bổ sung các yếu tố mới trong hạng mục này là thấp.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm động vật giáp xác phải tạo lập và lưu giữ thông tin được yêu cầu đối với mỗi đơn vị thương mại, phù hợp với loại hình sản xuất, kinh doanh. Các yêu cầu về thông tin chi tiết được nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 – Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh

Loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (FBO)

Bảng

Tiền tố của dữ liệua

Nhận

Chuyển đổi

Tạo/ Sản xuất

Gửi đi

Cơ sở đánh bắt

3

CFV

Có

TU/LU

TU/LU

Cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản

4

CLA

TU

TU/LU

TU/LU

Cơ sở chế biến

5

CPR

TU/LU

TU/LU

TU/LU

Cơ sở vận chuyển động vật giáp xác tươi sống

6.1

CTS

TU/LU

TU/LU

TU/LU

Cơ sở vận chuyển và bảo quản lạnh đi với động vật giáp xác không còn sống

6.2

CTR

TU/LU

Không

LU

TU/LU

Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ

7

CTW

TU/LU

Không

TU/LU

TU/LU

Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

8

CRC

TU/LU

TU/LU

Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

9

COT

TU/LU

TU/LU

TU/LU

a Với mục đích của mã phân định đơn nhất là đ thiết lập một hệ thống có thể m rộng cho việc phân định yếu tố dữ liệu, mỗi bảng đã được phân định với mã gồm ba chữ cái. Mã này thêm ba chữ số được dùng đ cung cp một mã số đơn nhất cho mỗi yếu tố dữ liệu.

Các quy định về thông tin được trình bày thành bảng riêng biệt với thông tin cần được mỗi loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi lại. Một vài cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện các chức năng của nhiều loại hình như đã liệt kê, ví dụ các cơ sở phân phối có thể đồng thời là cơ sở bán sỉ và cơ sở vận chuyển, trong trường hợp này những cơ sở sản xuất, kinh doanh như vậy phải ghi lại các yêu cầu về thông tin liên quan đến mỗi chức năng đã thực hiện.

CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này giới hạn trong phạm vi phân phối động vật giáp xác và sản phẩm động vật giáp xác dùng làm thực phẩm. Quy định về thông tin đối với động vật giáp xác được đánh bắt cơ bản là giống nhau, bt đầu từ quá trình chế biến.

Trên thực tế, cần thừa nhận rằng một vài nguồn cung cấp sản phẩm động vật giáp xác và nguồn cung cấp các thành phần nguyên liệu v.v… đến từ ngoài phạm vi cơ sở và có thể thiếu ID và bản ghi thông tin theo yêu cầu. Để điều chỉnh điều này, cơ sở sản xuất, kinh doanh đem động vật giáp xác và nguyên liệu từ ngoài phạm vi cơ sở phải tạo lập và lưu giữ thông tin cơ bản cần để truy xuất nguồn gốc các đơn vị mang đến, và nếu chúng được buôn bán thì phải ghi nhãn các đơn vị này với ID theo yêu cầu.

CHÚ THÍCH 2 Các quy định này được thiết kế với cách thể hiện và trao đi dữ liệu dạng điện t, nhưng đây không phải là yêu cầu khi sử dụng tiêu chuẩn này. Các hệ thống tài liệu bằng giấy có thể đáp ng các quy đnh này.

Lưu ý rằng quy định này áp dụng đối với dữ liệu cần tạo lập, ghi lại và lưu tại điểm liên kết các dữ liệu tương ng. Đối với tất cả các điểm liên kết ngoại trừ giống động vật giáp xác, d liệu liên quan phải được tạo lập tại điểm liên kết trước trong chuỗi cung ứng và lưu thông cùng với đơn vị thương mại/đơn vị logistic.

CHÚ THÍCH 3 Trong các bảng này, không có sự lặp lại thông tin đã được ghi lại lúc bắt đu đ mô tả các đơn v đã được tạo ra và lịch sử của chúng, mặc dù sau đó cơ sở sản xut, kinh doanh nhận các đơn vị này trong chuỗi phân phối thường sẽ cần một vài thông tin trong số đó. Thông tin được mã hóa thành các ID đơn vị và có thể đưc cung cp theo thỏa thuận thương mại giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh mà không phải nhập lại dữ liệu.

6.3 Đánh bắt

Trong tiêu chuẩn này, đánh bắt là hoạt động thương mại có hoặc không s dụng tàu (tàu có hoặc không có động cơ), với các thiết bị cơ giới hóa hoặc thủ công và bắt động vật giáp xác, vận chuyển tới điểm giao hàng. Động vật giáp xác cũng có thể được cấp đông trên tàu đánh bắt. Các tàu có thể tự thực hiện các hoạt động bao gồm phân loại, cân và đóng gói, trước khi gửi đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể d hàng trên tàu đánh bắt.

Các đơn vị thương mại được tạo ra bởi các cơ sở đánh bắt có thể từ cá thể động vật giáp xác hoặc hộp đựng động vật giáp xác đã phân loại bao gồm cả động vật giáp xác tươi sống đã được các cơ sở đánh bắt ghi nhãn riêng lẻ/chung để tiếp tục chuyn đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm tiếp theo.

Trong thực tế, một số yếu tố thông tin được quy định dưới đây có th được ghi lại liên quan đến các chuyến biển và các điểm/v trí đánh bắt. Thông tin được ghi lại phải được liên kết vi đơn vị thương mại (UTUI) từ các cơ sở đánh bắt.

Các tàu đánh bắt như tàu chế biến hải sản hoặc các tàu có cấp đông thực hiện các hoạt động chế biến tiếp theo như sơ chế hoặc cấp đông đồng thời được coi là cơ sở đánh bắt và cơ sở chế biến.

Bảng 3 – Thông tin chi tiết đối với cơ s đánh bắt

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ ĐÁNH BẮT

CFV101

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có tàu đánh bắt động vật giáp xác

FSI, Kochangady, Cochin-682002, Kerala, n Độ

x

CFV102

ID tàu/ID cơ sở đánh bắt

Cơ quốc gia, tên và số đăng ký của tàu/số đăng ký của ngư dân

Chandrasagar, JFD: 160, Gujarath

x

CFV103

Chứng nhận GMP

Tên của chương trình GMP chất lượng sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm mà tàu được chứng nhận

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm đối với tàu

x

CFV150

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác đ mô tả tàu, kết nối với ID của tàu

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CFV201

ID đơn vị thương mại

UTUI

500653005555555555

x

Miêu tả

CFV202

Loại đơn vị

Mô tả loại vật lý của đơn vị (động vật giáp xác rời, hộp, bể, khoang, khối hoặc bao bì của động vật giáp xác…)

Hộp

x

CFV203

Khối lượng/số lượng

Ghi lại khối lượng đã cân hoặc ước tính của động vật giáp xác (kg)

Ưc tính 11-15, 21-25 trên kg

x

CFV204

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc

FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO, hoặc

TSN- theo sau là mã số xê-ri phân loại (có thể lặp lại một vài loài)

LAT- Fenneropenaeus indicus

FAO-PNI

TSN-551579

x

CFV205

Vùng/nước xuất xứ

Khu vực FAO/khu vực RFMO đối với động vật giáp xác biển hoặc nước xuất xứ đi với động vật giáp xác trong vùng nội thủy hoặc vị trí cụ th hơn

51 hoặc 57

x

CFV206

Dạng sản phẩm

Nguyên con, lột v b ruột, lột vỏ không bỏ ruột, lột v còn đuôi, v.v…

Nguyên con

x

CFV207

Phân cỡ

Khối lượng danh định (kg) hoặc dải chiều dài (cm) hoặc không được phân loại, hoặc đếm số con

11-15, 21-25 mỗi kg hoặc 10 con mỗi hộp

x

CFV208

Điều kiện sản phẩm

Sống, làm lạnh hoặc cp đông

Cấp đông/làm lạnh/sống

x

Lịch sử sn xuất

CFV209

Ngày đánh bắt đối với tàu chế biến hải sản hoặc ngày cập cảng đối với tàu khác hoặc chợ đấu giá thủy sản

Tốt nhất là ghi lại ngày khi động vật giáp xác được đánh bắt (định dạng theo TCVN ISO 8601)

Đánh bắt 2010-10-29 hoặc cập bến 2010-10-31

x

CFV210

Phương pháp khai thác/đánh bắt

Lưới rà hoặc lưới, v.v.. bao gồm c phương pháp đánh bắt (mã FAO alpha)

OTB, TBS

x

CFV211

Thời gian thả lưi rà hoặc ngâm

Thời gian (gi) kể từ khi thả lưới đến khi kéo lên tàu

4 h

x

CFV212

Chương trình chứng nhận đánh bắt

Tên của hệ thống đánh bắt được chứng nhận

Giấy chng nhận đánh bắt MPEDA

x

CFV213

Mã s chương trình chứng nhận

Mã phân định trong chương trình đề cập đến đánh bắt (chuỗi phân định sản phm đánh bắt)

1122334455

x

CFV214

Phương pháp phân loại kích cỡ

Được thực hiện th công hoặc cơ giới trên biển hoặc khi cập bến (ch áp dụng nếu được phân loại)

Thủ công

x

CFV215

Phương pháp cân

Được thực hiện trên biển hoặc khi cập bến (chỉ áp dụng nếu được cân)

Khi cập bến

x

CFV216

Phương pháp bảo quản

Đóng hộp, thùng, b nước biển, bể nước muối hoặc bảo quản lạnh

Đóng hộp

x

CFV217

Điều kiện bảo quản

Để tự nhiên, ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Để tự nhiên

x

CFV218

H sơ nhiệt độ bảo qun

Ghi nhiệt độ/thời gian (th công/tự động) khu vực bảo quản (phòng, b hoặc kho lạnh chứa động vật giáp xác v.v..)

Dải nhiệt độ (°C)/ngày và thời điểm theo định dạng TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu b sung

CFV250

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CFV301

ID đơn vị logistic

ULUI

400653005555555555

x

CFV302

ID đơn vị thương mại

Danh mục UTUI của đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic

500653005555555555

500653005555555556

500653005555555557

x

Dữ liệu bổ sung

CFV350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả đơn vị logistic mới được tạo nên, kết nối với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐẾN (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CFV401

ID đơn vị

ULUI nếu được chuyển đi theo đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi theo đơn vị thương mại

400653005555555555

978817525.0766.000010272

x

Mô tả

CFV402

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân định quốc gia đơn nht đối với tổ chức cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ cơ sở sn xut, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị chuyển đến (cơ sở kinh doanh trên đất liền, cơ sở vận chuyn, chợ đấu giá hoặc cơ s chế biến, v.v..)

Chợ đấu giá thủy sản, Veil road, Palluruthy, Kerala, Ấn Độ

x

CFV403

Ngày giờ chuyển đi

Ngày và giờ chuyển đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-28T04:00

x

CFV404

Nơi gửi

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa ch bến tàu hoặc GLN hoặc mã ID quốc tế của cảng hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên biển

Cảng cá, 415 Thoppumpady Fortkochi Kerala, n Độ

x

Dữ liệu bổ sung

CFV450

(chưa n định)

Các yếu tố thông tin khác mô t đơn vị logistic/đơn vị thương mại chuyển đi, liên kết với UTUI/ULUI

x

6.4 Cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở kinh doanh tại cảng bao gồm các cơ sở dỡ hàng từ tàu đánh bắt và/hoặc thực hiện các hoạt động cơ bản chế biến động vật giáp xác, như phân loại, phân cỡ và cân động vật giáp xác trên bờ. Các bên dịch vụ có thể kết hợp các mẻ đánh bắt của một vài tàu đánh bắt.

Chợ đấu giá thủy sản bao gồm các cơ sở lưu giữ động vật giáp xác để bán bằng cách trả giá cạnh tranh. Cơ sở còn có thể thực hiện hoạt động dỡ hàng khỏi tàu và phân loại, phân cỡ và cân động vật giáp xác trước khi bán.

Cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thy sản có thể đưa vào bờ hoặc đấu giá các đơn vị thương mại còn nguyên vẹn hoặc thậm chí các đơn vị logistic còn nguyên vẹn, nhưng thường họ sẽ tạo ra các đơn vị thương mại mới.

Bảng 4 – Thông tin chi tiết đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và ch đấu giá thủy sản

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

Cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản

CLA101

ID của cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản cùng với mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có hoạt động kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản

Cảng cá, 415 Thoppumpady, Cochin PIN-682005

x

CLA102

Chng nhận GMP và SSOP

Tên chương trình GMP và SSOP về chất lượng sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm được đề xuất bi các cơ quan quốc gia/quốc tế

Tiêu chuẩn BIS về GMP và SSOP hoặc tiêu chuẩn Codex về GMP và SSOP-IS 2491

x

CLA150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối với ID của cảng hoặc chợ đu giá thủy sản

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CLA201

ID đơn vị

ULUI nếu nhận được như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng

400653005555555555

x

CLA202

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic (chỉ yêu cu nếu nhận được đơn vị logistic và cần chia nh hoặc chuyển đổi bi cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá)

500653005555555555

500653005555555556

5006530055555555572

x

Nguồn

CLA203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trưc đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với tàu cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm mà từ đó đơn vị này được nhận (tàu đánh bắt, cơ sở vận chuyn hoặc người câu giáp xác v.v…)

Chandrasagar, JFD: 160, Gujarath

x

CLA204

Ngày giờ nhận

Ngày và giờ chuyển đến từ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm trước đó, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-11-28T04:00

x

Kim tra kiểm soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CLA205

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận

Nhiệt độ của đơn vị tính theo °C

+ 1 °C

x

CLA206

Hồ sơ nhiệt độ của đơn vị

Ghi lại nhiệt độ/thi gian (th công/tự động) (nếu có thiết b ghi gắn vào đơn vị)

Dãy số nhiệt độ (°C)/ ngày và thời điểm định dạng theo TCVN ISO 8601

x

a cùng ID đơn nht với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

Thông tin chuyn đổi (cho mỗi đơn vị thương mại được chuyn đổi bởi cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản)

CLA207

ID đơn vị thương mại liên quan được tạo ra

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại được tạo ra và có thể sát nhập một phần đơn vị thương mại nhận được

500653005555555555

500653005555555556

500653005555555557

x

Dữ liệu bổ sung

CLA250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI MỚI TẠO RA DO CƠ SỞ KINH DOANH TẠI CẢNG HOẶC CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

Phân định

CLA301

ID đơn vị thương mại

UTUI

500653005555555558

x

Mô tả

CLA302

Loại đơn vị

Mô tả loại đơn vị dạng vật phẩm (hộp, thùng v.v…)

Hộp (50 kg)

x

CLA303

Khối lượng tịnh

Được ghi lại là khối lượng động vật giáp xác dự đoán (kg)

Khối lượng, 25 kg

x

CLA304

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc

FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO hoặc

TSN- theo sau là mã số xê-ri phân loại (có thể lặp lại nếu có vài loài)

LAT- Fenneropenaeus indicus

FAO-PNI

TSN 551579

x

CLA305

Phương pháp sản xuất ban đầu

Đánh bắt

Đánh bắt

x

CLA306

Vùng/nước xuất xứ

Vùng FAO/ vùng RFMO đối với động vật giáp xác đánh bắt từ bin hoặc nước xuất xứ cho động vật giáp xác đánh bắt từ vùng nước nội địa hoặc địa điểm cụ thể hơn

57

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

CLA307

Dạng sản phẩm

Nguyên con, bỏ ruột hoặc b đu

Nguyên con, b ruột, PD, PUD

x

CLA308

Phân c

S đếm trên kg hoặc không phân loại

10-20, 20-30 kg

x

CLA309

Trạng thái sản phẩm

Còn sống, làm lạnh hoặc cấp đông

Làm lạnh

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CLA310

Phương pháp phân c

Thủ công hoặc bằng máy (ch áp dụng nếu được phân c bi cơ s kinh doanh tại cảng hoặc chợ đu giá thủy sản)

Thủ công

x

Thông tin chuyển đổi

CLA311

ID đơn vị thương mại liên quan nhận được

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại nhận được và có thể đưa vào đơn vị thương mại được tạo ra

500653005555555558

500653005555555559

500653005555555560

x

Dữ liệu bổ sung

CLA350

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại đã được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐƯỢC TẠO RA BỞI CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

Phân định

CLA401

ID đơn va

ULUI nếu được bán đu giá như một đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu được bán đấu giá như một đơn vị thương mại riêng

500653005555555559

x

Mô tả

CLA402

Độ tươi

Phân loại theo độ tươi, hoặc chưa được phân loại

Loại A, Loại B v.v…

x

Dữ liệu bổ sung

CLA450

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic được đấu giá, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI DO CƠ SỞ KINH DOANH TẠI CẢNG HOẶC CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN TẠO RA

Phân định

CLA501

ID đơn vị logistica

ULUI

500653005555555558

x

CLA502

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic

500653005555555558

500653005555555559

500653005555555560

x

Dữ liệu bổ sung

CLA550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

X

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CLA601

ID đơn va

ULUI nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại

500653005555555558

978817525.0766.00001

0274

x

Lịch ssản xuất

CLA602

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ khi cập cảng hoặc tại chợ đấu giá thủy sản

Sống (cua, tôm hùm); ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ướp đá có làm lạnh

x

CLA603

H sơ nhiệt độ khi cập cảng hoặc đấu giá

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực giữ động vật giáp xác trong giai đoạn từ khi nhận và đến khi chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C) và thời điểm 2 °C – 4 °C/6 h

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Nơi đến

CLA604

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm tiếp theo

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với vận chuyển cùng với mã quốc gia

Coastal roadways Vadakkal Fort Kochi PIN-682002, Kerala, n Độ

x

CLA605

Ngày gi chuyển đi

Ngày và giờ chuyển đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-28T07:20

x

Dữ liệu bổ sung

CLA650

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic được chuyển đi, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

6.5 Cơ sở chế biến

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở chế biến bao gồm những cơ sở làm thay đổi bản chất của các sản phẩm động vật giáp xác, bằng các hoạt động như cắt đầu, tách v, rút chỉ, cắt hoặc bằng các phương thức chế biến như chần hoặc nấu. Việc chế biến bao gồm cả sơ chế và chế biến tiếp theo.

Tuy nhiên, các phương tiện khai thác thực hiện các hoạt động cơ bản đối với động vật giáp xác, các cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện sơ chế sản phẩm động vật giáp xác cho người tiêu dùng không được coi là cơ sở chế biến.

Cơ sở chế biến tạo ra các đơn vị thương mại mới. Các đơn vị này có thể kết hợp các thành phần khác không phải sản phẩm động vật giáp xác.

Bảng 5 – Thông tin chi tiết đi với sở chế biến

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ CHẾ BIẾN

CPR101

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với cơ sở sản xuất cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xưởng chế biến động vật giáp xác

Công ty TNHH thủy sản M/s. Abad Kochangady Cochin-682002, Kerala, n Độ

x

CPR102

ID cơ sở chế biến

Mã phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thực hiện hoạt động chế biến

M/s. Công ty TNHH thủy sản Abad Kochangady Cochin-682002, Kerala, n Độ

x

CPR103

Chứng nhận HACCP/GMP

Tên chương trình GMP về chất lượng động vật giáp xác hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở chế biến đã được chứng nhận

TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005)

x

CPR150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối với ID cơ sở chế biến

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CPR201

ID đơn vịa

ULUI nếu nhận được như một đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng

500653005555555558

x

CPR202

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic (nếu nhận được như một đơn vị logistic)

500653005555555558

500653005555555559

500653005555555560

x

Nguồn

CPR203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã phân định quốc gia đơn nhất đối với cơ s chế biến sơ bộ/chợ đấu giá thủy sản cùng với mã quốc gia, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ đơn vị được nhận (tàu đánh bắt, chợ đấu giá thủy sản hoặc cơ sở vận chuyển v.v…)

Bến cảng, 415

Thoppumpady

Cochin PIN-682005

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

CPR204

Ngày giờ nhận

Ngày và giờ chuyển đến từ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-28T06:30

x

Kiểm tra kiểm soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CPR205

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận

Nhiệt độ của đơn vị tính theo °C

< 5 °C

x

CPR206

Hồ sơ nhiệt độ của đơn vị

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (th công/tự động) nếu cố thiết bị ghi gắn vào đơn vị

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày, thời điểm định dạng theo TCVN ISO 8601

x

CPR207

Cơ sở cung cấp nguyên liệu

Hồ sơ cơ sở cung cấp

Tên và địa chỉ của cơ sở cung cấp

x

CPR208

Hồ sơ kiểm soát/kim tra h sơ CCP

Hồ sơ về nguồn có bng chứng xác nhận rằng nguyên liệu thô không có các mối nguy về an toàn thực phẩm

Hồ sơ kiểm soát mối nguy an toàn thực phẩm

Thc hiện các thay đổi cần thiết

x

Lịch sử sản xuất (đối với tất cả các hoạt động giữa tiếp nhận và chế biến)

CPR209

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ bo quản nguyên liệu

Ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ướp đá có làm lạnh

x

CPR210

H sơ nhiệt độ bảo quản nguyên liệu

Ghi li nhiệt độ/thời gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực bảo quản trong giai đoạn giữa lúc nhận và chế biến

Thời gian bảo quản và nhiệt độ (°C)

-2 °C + 4 °C/6h

x

Thông tin trao đổi (cho mỗi đơn vị thương mại)

CPR211

ID đơn vị thương mại liên quan được tạo ra

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại được tạo ra và có thể sát nhập một phần đơn vị thương mại nhận được

600653005555555558

600653005555555559

600653005555555560

x

Dữ liệu bổ sung

CPR250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại c/đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

a cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phm nếu không có sự chuyn đổi.

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CPR301

ID đơn vị thương mại

UTUI

600653005555555560

x

Mô tả

CPR302

Loại đơn vị

Mô tả loại đơn vị dạng vật phẩm (hộp hoặc thùng đựng 10 túi bán lẻ, v.v…)

Thùng các-tông ngoài cùng

x

CPR303

Khối lượng tịnh

Khối lượng sn phm (kg)

8,2 kg

x

CPR304

Tên/dạng sản phẩm

Tên mô tả sản phẩm (tôm IQF)

Tôm đã chế biến và cấp đông

x

CPR305

Đặc tính của sản phẩm

Hồ sơ chi tiết về đặc tính sản phẩm (chất lượng và cấp độ, v.v…) có sẵn dưới dạng điện tử hoặc dạng giấy

Dạng giấy

Tôm IQF 21/25, 31/40 v.v…

x

CPR306

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO hoặc TSN- theo sau mã số xê-ri phân loại (có thể lặp lại nếu có vài loài)

LAT-Fenneropenaeus indicus

FAO-PNI

TSN- 551579

x

CPR307

Phương pháp sản xuất ban đầu

Đánh bắt

Đánh bắt

x

CPR308

Vùng/nưc xuất xứ

Vùng FAO/ vùng RFMO đối với tôm biển đánh bắt hoặc nước xuất xứ đối với tôm đánh bắt từ vùng nước nội địa

57

x

CPR309

Thành phần

Liệt kê tên các thành phần và phần trăm khối lượng, bao gồm cả động vật giáp xác

80 % tôm, 20 % băng

x

CPR310

Trạng thái sản phẩm

Nhiệt độ môi trường, làm lạnh hoặc cấp đông

Cấp đông

x

CPR311

Ngày sử dụng

Tốt nhất trước hoặc ngày bán cuối cùng, định dạng theo TCVN ISO 8601

Ngày bán cuối cùng 2011-10-30

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Lịch sử sản xuất

CPR312

Đặc điểm kỹ thuật của quy trình

Hồ sơ về quy trình kỹ thuật của quá trình sẵn có ở dạng điện tử, hoặc dạng giấy

Giấy

x

CPR313

Ngày và giờ sản xuất

Giờ đóng gói/dán nhãn vào giai đoạn cuối, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-28T11:30:46

x

CPR315

HACCP

Hồ sơ về phân tích mối nguy và kiểm tra điểm kiểm soát tới hạn sẵn có ở dạng điện tử, dạng giấy

Giấy

x

CPR316

Kiểm tra vệ sinh

Hồ sơ về kiểm tra vệ sinh (kiểm tra ly mẫu vệ sinh công nghiệp v.v…) sẵn có ở dạng điện tử, dạng giấy

Giấy

x

CPR317

Hồ sơ về nhiệt độ của quy trình

Hồ sơ về nhiệt độ (các quy trình và khu vực chế biến) sẵn có ở dạng điện tử, dạng giấy

Giấy

x

Thông tin trao đổi

CPR318

ID đơn vị thương mại liên quan nhận được có thể nhập vào đơn vị thương mại tạo ra

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại nhận được và có thể đưa vào đơn vị thương mại được tạo ra

600653005555555560

600653005555555560

600653005555555563

x

Dữ liệu bổ sung

CPR350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại đã được tạo ra, liên kết với UTUI

X

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CPR401

ID đơn vị logistic

ULUI

700653005555555560

x

CPR402

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic

600653005555555561

600653005555555572

600653005555555583

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyn đi.

D liệu bổ sung

CPR450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CPR501

ID đơn vịa

ULUI nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại

700653005555555560

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CPR502

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ bảo quản sản phm

Không kiểm soát nhiệt độ, làm lạnh hoặc cấp đông

Cấp đông

x

CPR503

Hồ sơ nhiệt độ bảo quản sản phẩm

Ghi lại nhiệt độ/thi gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực giữ sản phẩm cho giai đoạn từ sau chế biến đến khi chuyển đi

Dãy số nhiệt độ (°C)

– 20 °C ± 2 °C/6 tháng

x

Nơi đến

CPR504

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân định quc gia đơn nhất cho cơ sở vận chuyển cùng mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị được chuyển đi (cơ sở vận chuyn/ cơ sở bán s, v.v…)

ABT Refrigerated Roadways, Broadway, Ernakulam Cochin-682031/ Công ty Kinshipping, W. Island Kochi/ Công ty đồ hộp Choice, Boston, USA

x

CPR505

Ngày gi chuyn đi

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-29T16:00

x

Dữ liệu bổ sung

CPR550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại / đơn vị logistic đã được chuyển đi, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

6.6 Cơ sở vận chuyển và cơ sở bảo quản

6.6.1 Động vật giáp xác tươi sống

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở vn chuyển động vật giáp xác tươi sống bao gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ vận chuyển động vật giáp xác tươi sng từ điểm sản xut qua các giai đoạn khác nhau đến khi bán lẻ. Các cơ sở này có thể hoạt động ở một vài giai đoạn trong chuỗi phân phối; vận chuyển từ nơi thu hoạch đến cơ sở chế biến. Vận chuyển có thể bằng đường bộ, đường biển hoặc hàng không.

Cơ sở vận chuyển động vật giáp xác tươi sống không tách hoặc tạo ra các đơn thương mại nhưng có thể tách hoặc tạo ra đơn vị logistic.

Bảng 6 – Thông tin chi tiết đối với cơ s vận chuyển và cơ sở bảo quản đối với động vật giáp xác tươi sống

Yêu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ VẬN CHUYỂN VÀ CƠ SỞ BẢO QUẢN ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC TƯƠI SỐNG

CTR101

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho cơ sở vận chuyển/bảo quản cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có phương tiện vận chuyn hoặc điểm bảo quản

Mã phân định quốc gia đơn nhất, M/S ABT Transports

Tòa nhà CPC, Cochin 682029 Kerala, n Độ

x

CTR102

ID tàu đánh bắt hoặc phương tiện vận tải

Tên (nếu là phương tiện) và số đăng kí của phương tiện hoặc mã số phân định quốc gia đơn nhất của tổ chức cùng với mã quốc gia và tên, địa ch của cơ sở hoặc số GLN

KL 072257

x

CTR103

Chứng nhận GMP của cơ sở vận chuyển

Tên chương trình GMP v cht lượng hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở vận chuyển đã được chứng nhận

Chứng nhận HACCP

x

CTR150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô t tổ chức, kết nối với ID phương tiện vận chuyển hoặc ID của điểm bảo quản

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CTR201

ID đơn vịa

ULUI (nếu thu hoặc nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng)

700653005555555560

x

CTR202

ID đơn vị thương mại

Nếu nhận được như một đơn vị logistic, ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

600653005555555561

600653005555555562

600653005555555563

x

Nguồn

CTR203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nht đối với tổ chức cùng với mã quốc gia, cũng như tên và địa ch của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

583, M/S ABT Transports

Tòa nhà CPC, Cochin 682029 Kerala, n Độ

x

CTR204

Ngày giờ nhận

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-09-28T16.00

x

Kim tra kiểm soát (đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng)

CTR205

Kiểm tra nhiệt độ

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận °C

+2,0 °C

x

CTR206

Hồ sơ nhiệt độ

Thiết b ghi được cố định vào mẻ sản phẩm, ghi nhiệt độ/thời gian từ khi tạo ra đơn vị

Dải nhiệt độ (°C)/ngày và thời đim định dạng theo TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

CTR250

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ VẬN CHUYỂN ĐƯỢC CƠ SỞ VẬN CHUYỂN TẠO RA

Phân định

CTR301

ID đơn vị

ULUI

800653005555555560

x

CTR302

ID đơn vị thương mại

ID đơn vị thương mại tạo trong đơn vị logistic

700653005555555560

700653005555555561

700653005555555562

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyn đi.

Dliệu bổ sung

CTR350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CTR401

ID đơn vịa

ULUI (nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu được chuyn đi như một đơn vị thương mại)

800653005555555560

x

Lịch sử sn xuất

CTR402

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ

Nhiệt độ bình thường, ướp đá, ướp đá có làm lạnh, làm lạnh

Ướp đá có làm lạnh

x

CTR403

Hồ sơ nhiệt độ

Ghi lại nhiệt độ/thi gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực giữ sản phẩm cho giai đoạn từ lúc nhận đến khi chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày và thời gian định dạng theo TCVN ISO 8601

x

CTR404

Ngày kh trùng

Ngày thực hiện khử trùng lần cuối cùng và dữ liệu của thuyền/xe tải hoặc ch dẫn nếu hồ sơ có sẵn dưới dạng điện tử, trên giấy hoặc không có sẵn, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-01-20

x

CTR405

Hồ sơ thông số nước

Hồ sơ thông số của nước (tên và giá trị thông số) trong thùng nước chứa động vật giáp xác suốt quá trình vận chuyển hoặc chỉ dẫn nếu hồ sơ có sẵn dưới dạng điện tử, trên giấy hoặc không có sẵn

Dạng giấy

x

CTR406

Mật độ động vật giáp xác

Mật độ động vật giáp xác trong thùng vận chuyển, số kg động vật giáp xác trên mét khối nước

54 kg/m3

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

Nơi đến

CTR407

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã số quốc gia cũng như tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nơi đơn vị chuyển đến (cơ sở vận chuyển v.v…)

405,M/s Công ty TNHH dịch vụ ăn ung ABAD, Navi Mumbai Maharashtra, Ấn Độ

x

CTR408

Đa điểm giao hàng

Nếu không ở địa chỉ nhận

405,M/s Công ty TNHH dịch vụ ăn uống ABAD, Navi Mumbai Maharashtra, Ấn Độ

x

CTR409

Ngày và gi chuyển đến

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-09-25T20:00

x

Dữ liệu bổ sung

CTR450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic đã được chuyn đi, liên kết với UTUI/ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

6.6.2 Động vật giáp xác không còn sống

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở vận chuyển và cơ sở bảo quản bao gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ vận chuyển hoặc bảo quản hàng hóa. Các cơ sở này có thể hoạt động ở các giai đoạn khác nhau trong chuỗi phân phối, vận chuyển hoặc bảo quản nguyên liệu hoặc sản phẩm. Vận chuyển có thể theo đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không.

Cơ sở vận chuyển và bảo quản không tách hoặc tạo ra các đơn thương mại nhưng có thể tách hoặc tạo ra đơn vị logistic.

Bảng 7 – Thông tin chi tiết đối với sở vận chuyển và sở bảo quản lạnh đối với động vật giáp xác không còn sống

Yếu tố d liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ VẬN CHUYỂN HOẶC CƠ SỞ BẢO QUẢN

CTS101

ID cơ s sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho cơ sở vận chuyển/bảo quản cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm có phương tiện vận chuyển hoặc có điểm bảo quản

M/s. Tổng kho lạnh CCI W. Island, Cochin 682029 Kerala, Ấn Độ

x

CTS102

ID phương tiện vận chuyển và cơ sở bo quản

Mã số phân định quốc gia/số đăng kí của phương tiện/cơ sở bảo quản cùng với mã quốc gia cùng với tên hoặc số GLN

KL 07 AB 2662-n Độ M/s. Kho lạnh Abad, Aroor

x

CTS103

Chứng nhận HACCP/GMP

Tên chương trình GMP về an toàn thực phm mà cơ sở vận chuyển hoặc bảo quản đã được chng nhận

TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005)

x

CTS150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác đ mô tả tổ chức, kết nối với ID phương tiện vận chuyển hoặc ID cơ sở

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CTS201

ID đơn vịa

ULUI nếu nhận được như đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu nhận được như đơn vị thương mại riêng

700653005555555560

x

CTS202

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục các UTUI của các đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic (chỉ yêu cầu nếu nhận được như là một đơn vị logistic và nó phải được chia nh hoặc chuyển đổi bởi cơ sở vận chuyển hoặc cơ sở bảo quản)

600653005555555561

600653005555555562

600653005555555560

x

aCùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Nguồn

CTS203

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và đa ch của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ đơn vị nhận (tàu đánh bắt, chợ đu giá thủy sản hoặc cơ sở chế biến v.v..)

649 M/s. Công ty TNHH thủy sản Abad Kochangady, Kerala, Ấn Độ

Cochin-682002, Kerala, Ấn Độ

x

CTS204

Ngày và giờ nhận

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-07-29T16.00

x

CTS205

ID vận chuyển từ đơn vị đến tổ chức khác

Mã phân định quốc gia đơn nhất của cơ sở cung cấp dịch vụ logistic

606

x

CTS206

Nơi nhận

Mã s phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên bin (yêu cầu này chỉ đối với cơ s vận chuyển)

M/s. Công ty TNHH thủy sản

Kochangady, Kerala, Ấn Độ

x

Kiểm tra kiểm soát (đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, thích hợp)

CTS207

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận được

đơn vị °C

– 20 °C ± 2 °C

x

Dữ liệu bổ sung

CTS250-

(chưa n định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC MỚI ĐƯỢC TẠO BỞI CƠ SỞ VẬN CHUYỂN HOẶC CƠ SỞ BẢO QUẢN

Phân định

CTS301

ID đơn vị logistic

ULUI

900653005555555560

x

CTS302

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mc UTUI của đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic

700653005555555560

700653005555555561

700653005555555562

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Dữ liệu bổ sung

CTS350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kếtvớiULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC ĐƯỢC TẠO BỞI CƠ SỞ VẬN CHUYỂN HOẶC BẢO QUẢN LẠNH

Phân định

CTS401

ID đơn vị

ULUI nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại riêng

900653005555555560

x

Lịch sử sn xuất (liên quan đến đơn v logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

CTS402

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ vận chuyển và bảo quản

Lạnh đông và làm lạnh hoặc làm lạnh hoặc nhiệt độ môi trường

– 20 °C ± 2 °C

x

CTS403

Hồ sơ nhiệt độ vận chuyển và bảo quản

Ghi nhiệt độ/thời gian (thủ công/tự động) tại khu vực chứa sản phm trong giai đoạn giữa lúc nhận và chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C)

– 20 °C ± 2 °C/5 h

x

Nơi đến

CTS404

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân đnh quốc gia đơn nhất đối với t chức cùng mã quốc gia, cũng như tên và địa chỉ của cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị được chuyn đến (cơ sở vận chuyển hoặc cơ sở chế biến, v.v…)

Mã s phân định quốc gia đơn nhất, M/s. Cơ sở hi sản Choice Boston, USA

x

CTS405

Ngày và giờ chuyn đi

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-07-29T20:00

x

CTS406

Nơi chuyn đi

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa ch hoặc GLN hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên biển (yêu cầu này chỉ đối với cơ sở vận chuyển)

650, Cơ sở hải sản

Choice

Boston, USA

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Dữ liệu bổ sung

CTS450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic đã được chuyển đi, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyn đi.

6.7 Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ bao gồm các bên mua, bán và thương mại các sản phẩm động vật giáp xác với các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác. Các cơ sở này có thể hoạt động tại các giai đoạn khác nhau trong chuỗi phân phối, buôn bán nguyên liệu hoặc sản phẩm. Các cơ sở này bao gồm cả các cơ sở kinh doanh kiểu tiền mặt tự ch, cung cấp cho các cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Một số cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ có thể tạo ra các đơn vị thương mại mới, bằng cách tách các đơn vị thương mại mà họ đã nhận được thành các đơn vị nh hơn hoặc bằng cách lựa chọn và kết hợp các sản phẩm động vật giáp xác từ một số đơn vị thương mại mà họ đã nhận được, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cụ thể. Tuy nhiên, cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ không làm thay đổi bản chất của sn phẩm động vật giáp xác được buôn bán, hoặc cũng có thể xem xét họ như cơ sở chế biến.

Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ cũng có thể tách để tạo ra các đơn vị logistic mới.

Bảng 8 – Thông tin chi tiết đối với cơ sở buôn bán và cơ sở bán s

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ BUÔN BÁN HOẶC CƠ SỞ BÁN SỈ

CTW101

ID cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa ch hoặc GLN của cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

M/s. Cơ sở thủy sản Joe patties, South A St. & Main St, Pensacola, Florida

x

CTW102

ID cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

Các yếu tố thông tin khác đ mô tả tổ chức, kết nối với ID cơ sở buôn bán hoặc ID cơ sở bán s

650, M/s. Cơ s hải sản Choice, Boston, USA/ M/s Đại lý hải sản Excel Market Road, Cochin 682031 Kerala, Ấn Độ

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phm nếu không có sự chuyn đổi.

CTW103

Chứng nhận GMP

Tên chương trình GMP về chất lượng động vật giáp xác hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán s đã được chứng nhận

GMP Codex

x

CTW150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối với ID cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán s

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CTW201

ID đơn vịa

ULUI (nếu nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng)

900653005555555560

x

CTW202

ID đơn vị thương mại

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic (chỉ yêu cầu nếu nhận được như một đơn vị logistic và nó sẽ được cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ tách ra)

700653005555555560

700653005555555561

700653005555555562

x

Nguồn

CTW203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho cơ sở chế biến/cơ sở buôn bán/cơ sở có tàu đánh bắt cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị nhận được (chợ đấu giá thủy sản, cơ sở chế biến hoặc cơ sở vận chuyn, v.v..)

M/s. Tổng kho lạnh CCI W. Island, Cochin 682029 Kerala, Ấn Độ

x

CTW204

Ngày và giờ nhận

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-25T13:45

x

Kiểm tra kim soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CTW205

Kiểm tra nhiệt độ

đơn vị, °C

-20 °C ± 2 °C

x

CTW206

H sơ nhiệt độ

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thủ công/tự động) (nếu có thiết b ghi gắn vào đơn vị)

Dải nhiệt độ (°C) -20 °C±2°C, 10 h

x

Dữ liệu bổ sung

CTW250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI MỚI DO CƠ SỞ BUÔN BÁN HOẶC CƠ SỞ BÁN SỈ TẠO RA

Phân định

CTW301

ID đơn vị thương mại

UTUI

1000653005555555560

x

Mô tả

CTW302

Loại đơn vị

Mô tả kiểu đơn vị (hộp/ thùng 10 túi bán lẻ, v.v…)

Hộp

x

CTW303

Điều kiện sản phẩm

Nhiệt độ môi trường hoặc lạnh đông

Lạnh đông

x

Đối với mỗi phần hợp thành khác nhau của đơn vị thương mại

CTW304

ID đơn vị thương mại nhận được

UTUI của đơn vị thương mại nhận được từ bên mà phần hợp thành được lấy

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

CTW305

Dạng sản phm động vật giáp xác

Phân định s mô t hoc tên của động vật giáp xác

Tôm IQF

x

CTW306

Khối lượng tịnh

Khối lượng của sn phẩm (kg)

1,8 kg

x

Dữ liệu bổ sung

CTW350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC MỚI ĐƯỢC TẠO BỞI CƠ SỞ BUÔN BÁN HOẶC CƠ SỞ BÁN SỈ

Phân định

CTW401

ID đơn vịa

ULUI

1000653005555555560

x

CTW402

ID đơn vị thương mại

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Dữ liệu bổ sung

CTW450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kếtvớiULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ GỬI ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CTW501

ID đơn vịa

ULUI (nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại)

1000653005555555560

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CTW502

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ của cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán s

Ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ướp đá và làm lạnh

x

CTW503

Hồ sơ nhiệt độ của cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực lưu giữ động vật giáp xác trong giai đoạn từ lúc nhận đến khi chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C)/

-20 °C ± 2 °C, 10 h (lạnh đông),

2 °C ± 2 °C, 2 h (làm lạnh)

x

Nơi đến

CTW504

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân định quốc gia đơn nhất của cơ sở bán lẻ/khách hàng cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm từ đơn vị chuyển đến (cơ sở vận chuyển, cơ sở chế biến hoặc cơ s bán lẻ, v.v..)

Mã số phân định quốc gia đơn nhất, M/s Cơ sở thủy sản Blue Water, 36/3505,

Chợ thủy sản Ernakulam, Market Road, Cochin 682031

x

CTW505

Ngày và giờ chuyển đi

Ngày và giờ chuyn đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-07-30T07:00

x

Dữ liệu bổ sung

CTW550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic đã được chuyển đi, liên kết với UTUI/ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

6.8 Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm các cơ sở cung cấp sản phẩm cho cộng đồng, không cung cấp cho các cơ sở khác. Họ thường tách các đơn vị thương mại nhận được và có thể thay đổi bản chất của sản phẩm động vật giáp xác bằng cách sơ chế cho khách hàng. Một vài cơ sở có thể đóng gói và gắn nhãn cho vật phẩm đem bán. Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nên ghi lại thông tin về việc bán hàng, mặc dù phạm vi của tiêu chuẩn này không áp dụng đối với việc cung cấp sản phẩm đến người tiêu dùng.

Bảng 9 – Thông tin chi tiết đối với cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ BÁN LẺ HOẶC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

CRC101

ID của cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho t chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN của cơ sở bán l hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Mã số phân định quốc gia đơn nhất, M/s Cơ sở thủy sản Blue Water, 36/3505, Chợ thủy sản Ernakulam, Market Road, Cochin 682031

x

CRC102

Chứng nhận GMP cơ sở chế biến

Tên chương trình GMP về chất lượng động vật giáp xác hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được chứng nhận

Codex GMP

x

CRC150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối vi ID cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân đnh

CRC201

ID đơn vịa

ULUI (nếu nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng)

1000653005555555560

x

CRC202

ID đơn vị thương mại

Nếu nhận được như một đơn vị logistic, ID của các đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

aCùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Nguồn

CRC203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN của cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (cơ sở chế biến, cơ sở bán sỉ hoặc cơ s vận chuyn v.v…)

Mã s phân định quốc gia đơn nhất, M/s Cơ sở thủy sản Blue Water, 36/3505, Chợ thủy sản Ernakulam

x

CRC204

Ngày và giờ nhận

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-20T10:34

x

Kiểm tra kiểm soát (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

CRC205

Kiểm tra nhiệt độ

đơn vị °C

2 °C – 4 °C

x

CRC206

Hồ sơ nhiệt độ

Nếu thiết bị ghi gắn vào đơn vị, ghi lại thời gian/ nhiệt độ từ lúc tạo ra đơn vị trở đi

Dãy nhiệt độ (°C)/ ngày và thời gian định dạng theo TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

CRC250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC GIỮ ĐỂ BÁN

Phân định

CRC301

ID đơn vịa

UTUI

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CRC302

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ

Nhiệt độ, môi trường, ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ưp đá có làm lạnh

x

CRC303

Hồ sơ nhiệt độ

Ghi lại nhiệt độ/thời gian tại khu vực chứa sản phẩm, trong giai đoạn từ lúc nhận đến khi bán

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày và thời gian định dạng theo TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

CRC350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại được giữ để bán, liên kết với UTUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

6.9 Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

Các yêu cầu về thông tin sau áp dụng cho động vật giáp xác và nguyên liệu nhận được từ các cơ sở sn xuất, kinh doanh không hoạt động theo tiêu chuẩn này, bao gồm việc cung cấp các thành phần không phải là động vật giáp xác cho cơ sở chế biến v.v… Các yêu cầu này thay thế cho các yêu cầu trong mục “mỗi đơn vị nhận được”, tiểu mục “phân định”, trong mỗi bảng tương ứng ở trên và b sung cho các yêu cầu khác trong bảng. Cả hai loại yêu cầu đều phân định và cung cấp sự mô tả các đơn vị nhận được.

Bng 10 – Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

cần

Có thể

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC TỪ BÊN NGOÀI

Phân định

COT101

ID đơn vị

ULUI (nếu nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng mỗi mặt hàng không phải động vật có vỏ thu nhận từ bên ngoài cơ sở

Mã số phân định quốc gia đơn nht

(00)100653005555555558

918817525.0766.000010273

918817525.0766.000010274

918817525.0766.000010275

x

COT102

ID đơn vị thương mại

Nếu nhận được như một đơn vị logistic, ID của các đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

918817525.0766.000010273

918817525.0766.000010274

918817525.0766.000010275

x

COT150

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỐI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI NHẬN ĐƯỢC TỪ BÊN NGOÀI

Mô tả chung

COT201

Cơ sở tạo ra đơn vị

Tên, địa chỉ và Mã số phân định quốc gia đơn nhất hoặc mã EAN của cơ sở

xxx.xxxxxx.xxxxxx.

M/s.Aditya polymers, Near NH 49, Uduppi, Karnataka, n Độ

xxx.xxxxxx.xxxxxx

M/s. Dynamic orbits Connaught place, New Delhi, Ấn Độ

x

COT202

Chứng nhận GMP của cơ sở tạo ra đơn vị

Tên chương trình GMP chứng nhận

Codex

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

COT203

Loại đơn vị

Nguyên liệu đóng gói, phụ gia v.v…

Hộp/bao bì cách điện

Màng bọc Polyfilm 100 kg, Polyphosphat 10 kg polythen lót túi v.v..

x

COT204

Khối lượng tịnh

Khối lượng tịnh của đơn vị thương mại nhận được (kg)

10 kg.

100 kg,

500 kg v.v..

x

COT205

Điu kiện sản phm

Nhiệt độ môi trường, làm lạnh hoặc cấp đông

Polyphosphat ở nhiệt độ môi trường

x

COT250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm mỗi đơn vị thương mại dùng để chế biến thêm

COT301

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc

FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO hoặc TSN- theo sau là mã số xê-ri phân loại (có th lặp lại nếu có vài loài)

LAT-Fenneropenaeus indicus

FAO – PNI

TSN-551579

x

COT302

Phương pháp sản xuất ban đầu

Đánh bt

Đánh bắt

x

COT303

Vùng/ nước xuất x

Khu vực của FAO/RFMO đối với tôm bin đánh bắt hoặc nước xuất xứ cho tôm đánh bắt từ vùng nước nội địa

57

x

COT350

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả mỗi đơn vị thương mại là giáp xác, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm về mỗi đơn vị thương mại đối với việc đóng gói sản phẩm động vật giáp xác

COT401

Tên/loại sản phẩm

Tên sản phẩm thương mại

Màng polythen dày 150 gauge

x

COT402

Mã sản phẩm

Mã HS đối vi loại sản phẩm

0305410000

x

COT403

Thành phần

Thành phần hóa học

Polyethylen 100 % loại dành cho thực phm

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

COT404

Thời gian sản xuất

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-23T12:50

x

COT450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả từng đơn vị sn phẩm, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm mỗi đơn vị thương mại về các thành phần được kết hợp trong các sản phẩm động vật giáp xác đã chế biến

COT501

Tên/loại thành phần

Tên mô tả thành phần (muối, dầu ôliu, bánh mì, hoặc khoai tây miếng, v.v..).

Muối thực phm

x

COT502

Thành phần

Danh mục tên khoa học và % khối lượng

NaCl 100 %

x

COT503

Ngày sử dụng

Tốt nhất trước hoặc ngày bán cuối cùng, khi thích hợp, định dạng theo TCVN ISO 8601

Tốt nhất trước 2010-09-23

x

COT550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả từng đơn vị sản phẩm, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm về phương pháp bảo quản – đá, thuốc, hóa học, điều trị hóa học

COT601

Tên/loại thành phn

Tên sản phẩm thương mại

Aquaneem – 10x

x

COT602

Ngày sử dụng

Tốt nhất trước hoặc ngày bán cuối cùng, khi thích hợp, định dạng theo TCVN ISO 8601

Tốt nhất trước 2010-09-25

x

COT603

Ngày sản xuất

Thời gian bao gói/ghi nhãn ở cuối dây chuyền, định dạng theo TCVN ISO 8601

2002-07-02

x

COT604

Thành phần

Danh mục tên khoa học và % khối lượng

x

COT650

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả từng từng đơn vị sản phẩm, liên kết với UTUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 9988:2013 (ISO 12875:2011), Xác định nguồn gốc sản phm cá có vây – Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối cá đánh bắt

[2] TCVN 9989:2013 (ISO 12877:2011) Xác định nguồn gốc sản phẩm cá có vây – Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối cá nuôi

[3] TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005:2007), Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống

[4] Canadian Food Traceability Data standard, Agriculture and Agri-food Canada

[5] Codex Alimentarius, CAC/GL 60-2006, Principles for Traceability / Product Tracing as a Tool Within a Food Inspection and Certification System

[6] CCFICS Codex Alimentarius 2003, Discussion paper on traceability/product tracing in the context of food import and export inspection and certification systems

[7] Commission Regulation (EC) No 1224/2009 of 20 November 2009 establishing a Community control system for ensuring compliance with the rules of the common fisheries policy

[8] Commission Regulation (EC) No 404/2011 of 8 April 2011 laying down detailed rules for the implementation of Council Regulation (EC) No 1224/2009 establishing a Community control system for ensuring compliance with the rules of the Common Fisheries Policy

[9] Council Conclusions on safety of imported agricultural and Agri-food products and compliance with Community rules, Council of the European Union

[10] Council Regulation (EC) No 104/2000 of 17 December 1999 on the common organisation of the markets in fishery and aquaculture products

[11] Council Regulation (EC) No 1005/2008 of 29 September 2008 establishing a Community system to prevent, deter and eliminate illegal, unreported and unregulated fishing, amending Regulations (EEC) No 2847/93, (EC) No 1936/2001 and (EC) No 601/2004 and repealing Regulations (EC) No 1093/94 and (EC) No 1447/1999

[12] CWA 14660 (2003) Traceability of fishery products – Specification of the information to be recorded in captured fish distribution chains

[13]Fishery Check list, Friend of the Sea

[14] Global GAP standard

[15] GS1 Global Traceability Standard,Issue 1.3.0, November 2012

[16] Implementing Traceability in the Food Supply Chain, CIES – The Food Business Forum, January 2005

[17] International Food Standard (IFS)

[18] Magnuson-Stevens Fishery Conservation and Management Act, US

[19] Publicly Available Specification, PAS 72 Responsible fishing – Specification of good practice for fishing vessels British Standards (Sea Fish Industry Authority)

[20] Using Traceability in the Supply Chain to meet Consumer Safety Expectations, Efficient Consumer Response – ECR Blue Book

[21] Regulation (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council of 28 January 2002 laying down the general principles and requirements of food law, establishing the European Food Safety Authority and laying down procedures in matters of food safety

[22] Technical standard for Companies Supplying Retailer Branded Food Products, British Retail Consortium – BRC

[23] US_FDA National Shellfish Sanitation Program (NSSP) Guide for the Control of Molluscan Shellfish: 2009 Revision

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Chữ viết tắt

5 Nguyên tắc

6 Yêu cầu

6.1 Phân định đơn vị thương mại

6.2 Ghilại thông tin

6.3 Đánh bắt

6.4 Cơ s kinh doanh tại cng và chợ đấu giá thủy sản

6.5 Cơ s chế biến

6.6 Cơ s vận chuyển và cơ sở bảo quản

6.7 Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ

6.8 Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

6.9 Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

Thư mục tài liệu tham khảo


*TCVN ISO 9000:2005 đã được thay thế bi TCVN ISO 9000:2015. Điều 3.5.4 của TCVN ISO 9000:2005 tương ng với 3.6.13 của TCVN ISO 9000:2015.

Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12456:2018 ISO 18537:2015 Truy xuất nguồn gốc các sản phẩm động vật giáp xác – Quy định thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối động vật giáp xác đánh bắt
Số hiệu: TCVN 12456:2018 Loại Văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Thực phẩm-Dược phẩm
Năm ban hành 2018 Hiệu lực: Đã biết
Người ký: Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12456:2018

ISO 18537:2015

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC – QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN CẦN GHI LẠI TRONG CHUỖI PHÂN PHỐI ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC ĐÁNH BẮT

Traceability of crustacean products – Specifications on the information to be recorded in captured crustacean distribution chains

Lời nói đầu

TCVN 12456:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 18537:2015;

TCVN 12456:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sn và sản phm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công b.

Lời giới thiệu

Nhu cầu đối với các thông tin chi tiết về đặc tính và nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm thực phẩm ngày càng tăng. Việc truy xut nguồn gốc đang trở thành nhu cầu thiết yếu trong thương mại và mang tính pháp .

Định nghĩa về truy xuất nguồn gốc đề cập đến khả năng truy nguyên lịch sử, ứng dụng và địa điểm của đối tượng quan tâm và đối với sản phẩm th việc truy xuất nguồn gốc có thể bao gồm cả nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu thực phẩm và các phần không phải là thực phẩm, lịch sử chế biến, việc phân phối cũng như địa điểm của sản phẩm sau khi phân phối. Việc truy xuất nguồn gốc không chỉ bao gồm yêu cầu mang tính nguyên tắc có kh năng truy nguyên sản phẩm thông qua chuỗi phân phối, từ nơi bắt đầu tới nơi đến và ngược lại, mà còn phải có khả năng cung cấp thông tin về nguyên liệu tạo ra sản phẩm và những gì đã xảy ra với sn phẩm. Các khía cạnh bổ sung này về truy xuất nguồn gốc là quan trọng liên quan đến an toàn, chất lượng và ghi nhãn thực phẩm.

Chương trình được quy định trong tiêu chuẩn này không yêu cầu việc truy xuất nguồn gốc hoàn hảo, tức là một sản phẩm bán lẻ cụ th phải có khả năng truy ngược về cơ sở đánh bắt và lô xuất xứ. Trên thực tế, việc trộn lẫn thủy sản hoặc nguyên liệu thường là cần thiết trong thương mại, tại một số giai đoạn của chuỗi phân phối, ví dụ: trong quy trình phân cỡ tại chợ đấu giá thủy sn trước khi bán và trong quá trình chế biến nguyên liệu thành sản phẩm. Kết qu là có những lúc việc truy xuất nguồn gốc toàn bộ chuỗi nguyên liệu và sản phẩm không thể thực hiện được cũng không thực tế trong thương mại. Những hạn chế này cần được ghi nhận và xem xét khi đánh giá theo tiêu chuẩn này và không được xem là lỗi không tuân thủ để gây bất lợi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nếu nhất thiết phải trộn lẫn như vậy thì cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tạo lập các đơn v thương mại từ điểm có thể nhận diện các đơn vị đó. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc là cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi lại mã phân định của đơn vị thương mại tạo lập hoặc đơn vị thương mại nhận được mà các đơn vị này có thể được đưa vào đơn vị tạo ra sau đó và ngược lại. Sản phẩm cụ thể sẽ có khả năng truy nguyên suốt chuỗi cung ứng (theo thực tế) để tạo ra thông tin về số lượng tối đa các giai đoạn của chuỗi, khi có thể.

Có nhiều dạng sản phẩm động vật giáp xác và các chuỗi phân phối của chúng đang hoạt động trong nước và giữa các quốc gia, có nhiều yêu cầu pháp lý khác nhau, các quy định về thông tin không thể phân loại tất cả thông tin có thể được yêu cầu trong từng tình huống. Tiêu chuẩn này cung cấp quy định cơ bản về việc xác định nguồn gốc. Tính linh hoạt cho phép cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi lại thêm nhiều thông tin, trong các tệp dữ liệu không tiêu chuẩn hóa của riêng họ, nhưng được mã hóa với cùng mã phân định đơn vị.

Thông tin lưu trữ bi chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được tạo ra và có sẵn khi được luật pháp yêu cầu cho mục đích truy xuất nguồn gốc (trong trường hợp có vấn đề về an toàn thực phẩm) hoặc theo thỏa thuận thương mại giữa các bên kinh doanh.Cu trúc, tên và nội dung thông tin được tiêu chun hóa để có thể được trao đổi ngay giữa các bên kinh doanh trong chuỗi phân phối, đảm bảo việc thông hiểu chung về thuật ngữ và ý nghĩa.

Cần khuyến khích sự chuẩn bị về thương mại cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh để trao đổi thông tin trong chuỗi phân phối, đặc biệt đối với thông tin cần cho hoạt động thương mại để có thể xác định được tại các điểm giao dch khác nhau trong chuỗi, nhưng đó không phải là đi tượng ca tiêu chuẩn này.

Mặc dù tiêu chuẩn này được thiết kế cho phương tiện trao đổi dữ liệu điện t nhưng các hệ thống tài liệu bằng giấy có thể đáp ứng các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn này.

TRUY XUẤT NGUỒN GỐC CÁC SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC – QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN CẦN GHI LẠI TRONG CHUỖI PHÂN PHỐI ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC ĐÁNH BẮT

Traceability of crustacean products – Specifications on the information to be recorded in captured crustacean distribution chains

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thông tin cần được ghi lại trong các chuỗi cung ứng động vật giáp xác đánh bắt tự nhiên nhằm thiết lập việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm từ động vật giáp xác đánh bắt tự nhiên. Tiêu chuẩn này quy định cách thức phân định các sản phẩm động vật giáp xác, các thông tin cần tạo lập và lưu giữ đối với những sản phẩm này, bi mỗi cơ sở sản xut, kinh doanh thực phẩm thực hiện mua bán sản phẩm qua chuỗi phân phối. Tiêu chuẩn này áp dụng cụ thể cho quá trình phân phối động vật giáp xác và các sản phm từ động vật giáp xác dùng làm thực phẩm, từ khâu đánh bắt đến cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định trong tiêu chuẩn này đối với các chuỗi phân phối động vật giáp xác đánh bắt tự nhiên bao gồm:

– cơ sở đánh bắt;

– cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sn;

– cơ sở chế biến;

– cơ sở vận chuyển và cơ sở bo quản;

– cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ;

– cơ sở bán l và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

– cơ sở logistic, kể cả với nguyên liệu mua từ bên ngoài.

Chuỗi phân phối động vật giáp xác bất kỳ có thể được tạo thành từ một số hoặc tất cả các thành phần nêu trên nhưng không nhất thiết phải theo trình tự đã được liệt kê.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN ISO 8601, Phần tử dữ liệu và dạng thức trao đi – Trao đổi thông tin – Biểu diễn thời gian

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1

Truy xuất nguồn gốc (traceability)

Khả năng truy tìm về lịch sử, việc áp dụng hoặc vị trí của đối tượng đang được xem xét.

CHÚ THÍCH 1 Khi xem xét sản phẩm, truy xuất nguồn gốc có th liên quan đến

– nguồn gốc của vật liệu hoặc chi tiết, bộ phận;

– lịch sử quá trình;

– việc phân phối và vị trí của sản phẩm sau khi giao.

[Nguồn: định nghĩa số 3.5.4 trong TCVN ISO 9000:2005*), đã sa đổi]

3.2

S phân định đơn vị logistic đơn nhất (Unique Logistic Unit Identifier)

ULUI

Bất cứ thành phần nào được thiết lập để vận chuyển và/hoặc bảo quản cần được phân định và quản lý suốt chuỗi cung ứng.

3.3

Số phân định đơn vị thương mại đơn nhất (Unique Trade Unit Identifier)

UTUI

Đơn vị nhỏ nhất được bảo đảm để giữ lại nguyên vẹn tình trạng của nó khi được di chuyển từ một mắt xích trong chuỗi cung ứng đến mắt xích tiếp theo.

CHÚ THÍCH UTUI là đơn vị nh nhất được giữ lại toàn bộ và không bị chia nhỏ, không thay đi về thành phần hoặc nhãn/sự phân định.

3.4

Động vật giáp xác (crustacean)

Động vật thủy sinh thuộc ngành Arthropoda

CHÚ THÍCH Arthropoda là một nhóm chính của các sinh vật không xương sng có đặc đim là bộ xương ngoài chitin và các khớp nối, tìm thy trong nước bin và nước ngọt và trên đất liền.

3.5

Sản phẩm động vật giáp xác (crustacean product)

Sản phẩm được chế biến từ động vật giáp xác và các phần của chúng.

4 Chữ viết tắt

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các từ viết tắt sau:

CAC

Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex Alimentarius Commission)

EPC

Mã điện tử của sản phẩm (Electronic Product Code), mã số đơn nhất do GS1 cung cấp, được dùng để phân định các trường hợp về thương phẩm (các đơn vị thương mại riêng) đặc biệt phù hợp đ thể hiện trong chíp RFID

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (The Food and Agriculture Organization of the United Nations)

FBO

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (Food Business Operator), thuật ngữ chung cho một cơ sở nào đó trong chuỗi cung ứng thực hiện chế biến, gi hoặc nhận các đơn vị thương mại hoặc đơn vị logistic liên quan

GLN

Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number), gồm 13 chữ số đơn nhất toàn cầu do GS1 cung cấp, được dùng đ phân định các bên và các địa điểm vật lý

GMP

Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice)

GS1

Tổ chức phi lợi nhuận toàn cầu, tập trung vào việc xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn và giải pháp toàn cầu đề cải thiện hiệu quả và tính minh bạch của các chuỗi cung cầu trên toàn cầu và ở mọi lĩnh vực. Tên cũ là EAN/UCC

GTIN

Mã số toàn cầu phân định thương phẩm (Global Trade Item Number), một số gồm từ 8 đến 14 chữ số đơn nhất trên toàn cầu do GS1 cung cấp, được sử dụng để phân định các loại thương phẩm (các dạng sản phẩm)

HACCP

Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (Hazard Analysis Critical Control Points)

HS

Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Harmonized Commodity Description and Coding System)

LAT

Tên khoa học (Latin Name)

LU

Đơn vị logistic (Logistic Unit)

RFID

Phân định bằng tần số radio (Radio Frequency Identification), việc sử dụng một đối tượng (thường là thẻ RFID) được ứng dụng hoặc gắn vào sản phẩm nhằm mục đích phân định và theo dõi sử dụng sóng radio

RFMO

Tổ chức quản lý nghề cá khu vực (Regional Fisheries Management Organization)

SGTIN

Mã số toàn cầu phân định thương phẩm được xê-ri hóa (Serialized Global Trade Item Number), mã số đơn nhất do GS1 cung cấp, được sử dụng để phân định các trường hợp thương phẩm (các đơn vị thương mại riêng) bằng việc m rộng GTIN

SSCC

Mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (Serial Shipping Container Code), một số gồm 18 chữ số đơn nhất trên toàn cầu do GS1 cung cấp để phân định các đơn vị logistic

TSN

Mã số xê-ri phân loại (Taxonomic Serial Number)

TU

Đơn vị thương mại (Trade Unit)

UI

Mã phân định đơn nhất (Unique Identifier)

ULUI

Mã phân định đơn vị logistic đơn nhất (Unique Logistic Unit Identifier)

UTUI

Mã phân định đơn vị thương mại đơn nht (Unique Trade Unit Identifier)

5 Nguyên tắc

Nguyên tắc cơ bản của việc truy xuất nguồn gốc chuỗi là các đơn vị thương mại (TU) phải được phân định bằng các mã đơn nhất (UI). Mã này có thể là đơn nhất trên toàn cầu (ví dụ: mã số GS1 SGTIN hoặc EPC) hoặc có th là đơn nhất chỉ trong phạm vi cụ th, nghĩa là không được có TU khác có cùng mã số trong phần đó của chuỗi. Nếu phạm vi (dạng sản phẩm, công ty, chuỗi, lĩnh vực, quốc gia, hoặc tương tự) được cấp một mã số đơn nhất toàn cầu thì sự kết hợp mã số phạm vi đơn nhất toàn cầu và mã số TU đơn nhất ở địa phương phải tạo thành một mã phân định đơn nhất toàn cầu cho TU đó.

CHÚ THÍCH 1 Thuật ngữ UTUI được gii thiệu để chỉ ra mã phân định TU là đơn nht trên toàn cầu hoặc có thể được tạo thành đơn nhất trên toàn cầu.

Các đơn vị thương mại (TU) có thể được nhóm lại để tạo thành các đơn vị logistic (LU) hoặc các LU có thể được nhóm lại để tạo thành các LU cấp cao hơn. Nguyên tắc cơ bản của việc truy xuất nguồn gốc chuỗi là phải phân định các đơn vị logistic bằng một mã đơn nhất. Mã này phải là mã quốc gia mà tự bản thân nó có thể là đơn nhất trên toàn cầu (tương tự mã GS1 SSCC) hoặc nó có thể là đơn nhất chỉ trong phạm vi cụ thể, nghĩa là không được có LU khác có cùng mã s trong phần đó của chuỗi. Nếu phạm vi (dạng sản phẩm, công ty, chuỗi, lĩnh vực, quốc gia) được cấp một mã số đơn nhất toàn cầu thì sự kết hợp mã số phạm vi đơn nht toàn cầu và mã số LU đơn nhất ở địa phương phải tạo thành một mã phân định đơn nhất toàn cầu cho LU đó.

CHÚ THÍCH 2 Thuật ngữ ULUI được giới thiệu để chỉ ra mã phân đnh LU là đơn nhất trên toàn cầu hoặc có thể được tạo thành đơn nhất trên toàn cầu.

Điều then chốt của hoạt động trong chương trình truy xuất nguồn gốc này là việc dán nhãn từng đơn v hàng hóa được buôn bán, dù là nguyên liệu thô hoặc thành phẩm, với một mã phân định (ID) đơn nhất. Điều này phải được thực hiện bi cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm tạo ra mỗi đơn v. Cơ sở sản xuất, kinh doanh làm thay đổi các đơn vị, như cơ sở chế biến chuyển các đơn vị nguyên liệu thô nhận được thành sản phẩm được gửi đi, phải tạo ra các đơn vị mới và phải gắn cho chúng các ID mới.

Như đã nêu ở trên, cách đơn giản nhất để áp dụng UTUI và ULUI là sử dụng mã GS1 SGTIN/EPC và SSCC. Việc này được khuyến nghị nhưng không bắt buộc. Nguyên tắc cơ bn của tiêu chuẩn này là các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo ra TU hoặc LU phải cấp các mã số đơn nhất cho chúng.

Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tạo ra hoặc buôn bán các đơn vị này phải tạo ra và duy trì thông tin cần thiết để truy xuất nguồn gốc suốt chuỗi phân phối từ cơ sở thu hoạch đến cơ sở bán l hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống. Thông tin được lưu trên giấy hoặc bằng phương tiện điện tử được mã hóa thành ID đơn vị.

6 Yêu cầu

6.1 Phân định đơn vị thương mại

Cơ sở sản xuất, kinh doanh cung cấp các sn phẩm động vật giáp xác đánh bắt không thuộc phạm vi các quy định và tiếp tục buôn bán phải phân định từng đơn vị thương mại và ghi lại các yếu tố thông tin liên đới như quy định trong Bng 3 đến Bảng 10.

6.2 Ghi lại thông tin

Để phân biệt các hạng mục thông tin khác nhau, tất cả các yếu tố thông tin sẽ được phân loại là “phải”, cần hoặc “có thể, cùng định nghĩa nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Phân loại các yếu tố thông tin

Hạng mục

Định nghĩa

Giải thích

phải”

Hạng mục này gồm các bn ghi liên quan đến mã phân đnh và sự biến đổi cần đ truy xuất nguồn gốc lịch sử, ứng dụng hoặc địa đim của một thực th. Điều này có nghĩa là sự phân định đơn nhất của các đơn vị thương mại và logistic cũng như sự phụ thuộc giữa các mã phân định đầu vào và đầu ra trong quá trình.

Các yếu tố phải” là các yếu tố dữ liệu thực sự cần thiết ghi lại đ đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc. Các yếu tố dữ liệu liên quan đến đặc tính của sản phẩm không nằm trong hạng mục này, kể cả khi đặc tính này là quan trọng đối với các mục đích khác như lập tài liệu về sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm.

cần”

Hạng mục này gồm các thông số mô tả và cung cấp thông tin hỗ trợ về các đơn vị cn truy xuất. Các thông số chung được yêu cầu theo luật định, yêu cầu thương mại hoặc thực hành sản xuất tốt sẽ được ghi lại, nhưng chỉ khi có định dạng quốc tế được thiết lập hoặc danh mục dữ liệu v các giá trị này.

Hạng mục này bao gồm các thông số như loài, “ngày sản xuất v.v… Nếu trong tương lai có chứng nhận theo tiêu chuẩn này thì các thông số “cần” phải được xem xét.

có thể”

Hạng mục này gồm các thông số mô tả và cung cấp thông tin hỗ trợ về các đơn vị cần truy xut. Hạng mục này bao gồm các thông số không thuộc hạng mục cần” nhưng có thể vẫn là hữu dụng hoặc liên quan đến hồ sơ. Hạng mục này cũng có th gồm các thông số thực sự quan trọng, nhưng không có định dạng quốc tế hoặc danh mục dữ liệu.

Hạng mục “có th” chỉ đ tham khảo và được đưa vào để tạo thuận lợi cho việc sử dụng và thông hiu tiêu chuẩn này. Nếu trong tương lai có chứng nhận theo tiêu chuẩn này thì không cần xem xét hồ sơ về các thông số “có th” khi đánh giá sự tuân thủ. Danh mục các yếu tố “có thể” không phải danh mục cuối cùng hoặc duy nht, mà có th được xây dựng mở rộng và ngưng để bổ sung các yếu tố mới trong hạng mục này là thấp.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm động vật giáp xác phải tạo lập và lưu giữ thông tin được yêu cầu đối với mỗi đơn vị thương mại, phù hợp với loại hình sản xuất, kinh doanh. Các yêu cầu về thông tin chi tiết được nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 – Các yêu cầu về thông tin cần ghi lại đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh

Loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (FBO)

Bảng

Tiền tố của dữ liệua

Nhận

Chuyển đổi

Tạo/ Sản xuất

Gửi đi

Cơ sở đánh bắt

3

CFV

Có

TU/LU

TU/LU

Cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản

4

CLA

TU

TU/LU

TU/LU

Cơ sở chế biến

5

CPR

TU/LU

TU/LU

TU/LU

Cơ sở vận chuyển động vật giáp xác tươi sống

6.1

CTS

TU/LU

TU/LU

TU/LU

Cơ sở vận chuyển và bảo quản lạnh đi với động vật giáp xác không còn sống

6.2

CTR

TU/LU

Không

LU

TU/LU

Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ

7

CTW

TU/LU

Không

TU/LU

TU/LU

Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

8

CRC

TU/LU

TU/LU

Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

9

COT

TU/LU

TU/LU

TU/LU

a Với mục đích của mã phân định đơn nhất là đ thiết lập một hệ thống có thể m rộng cho việc phân định yếu tố dữ liệu, mỗi bảng đã được phân định với mã gồm ba chữ cái. Mã này thêm ba chữ số được dùng đ cung cp một mã số đơn nhất cho mỗi yếu tố dữ liệu.

Các quy định về thông tin được trình bày thành bảng riêng biệt với thông tin cần được mỗi loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi lại. Một vài cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện các chức năng của nhiều loại hình như đã liệt kê, ví dụ các cơ sở phân phối có thể đồng thời là cơ sở bán sỉ và cơ sở vận chuyển, trong trường hợp này những cơ sở sản xuất, kinh doanh như vậy phải ghi lại các yêu cầu về thông tin liên quan đến mỗi chức năng đã thực hiện.

CHÚ THÍCH 1 Tiêu chuẩn này giới hạn trong phạm vi phân phối động vật giáp xác và sản phẩm động vật giáp xác dùng làm thực phẩm. Quy định về thông tin đối với động vật giáp xác được đánh bắt cơ bản là giống nhau, bt đầu từ quá trình chế biến.

Trên thực tế, cần thừa nhận rằng một vài nguồn cung cấp sản phẩm động vật giáp xác và nguồn cung cấp các thành phần nguyên liệu v.v… đến từ ngoài phạm vi cơ sở và có thể thiếu ID và bản ghi thông tin theo yêu cầu. Để điều chỉnh điều này, cơ sở sản xuất, kinh doanh đem động vật giáp xác và nguyên liệu từ ngoài phạm vi cơ sở phải tạo lập và lưu giữ thông tin cơ bản cần để truy xuất nguồn gốc các đơn vị mang đến, và nếu chúng được buôn bán thì phải ghi nhãn các đơn vị này với ID theo yêu cầu.

CHÚ THÍCH 2 Các quy định này được thiết kế với cách thể hiện và trao đi dữ liệu dạng điện t, nhưng đây không phải là yêu cầu khi sử dụng tiêu chuẩn này. Các hệ thống tài liệu bằng giấy có thể đáp ng các quy đnh này.

Lưu ý rằng quy định này áp dụng đối với dữ liệu cần tạo lập, ghi lại và lưu tại điểm liên kết các dữ liệu tương ng. Đối với tất cả các điểm liên kết ngoại trừ giống động vật giáp xác, d liệu liên quan phải được tạo lập tại điểm liên kết trước trong chuỗi cung ứng và lưu thông cùng với đơn vị thương mại/đơn vị logistic.

CHÚ THÍCH 3 Trong các bảng này, không có sự lặp lại thông tin đã được ghi lại lúc bắt đu đ mô tả các đơn v đã được tạo ra và lịch sử của chúng, mặc dù sau đó cơ sở sản xut, kinh doanh nhận các đơn vị này trong chuỗi phân phối thường sẽ cần một vài thông tin trong số đó. Thông tin được mã hóa thành các ID đơn vị và có thể đưc cung cp theo thỏa thuận thương mại giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh mà không phải nhập lại dữ liệu.

6.3 Đánh bắt

Trong tiêu chuẩn này, đánh bắt là hoạt động thương mại có hoặc không s dụng tàu (tàu có hoặc không có động cơ), với các thiết bị cơ giới hóa hoặc thủ công và bắt động vật giáp xác, vận chuyển tới điểm giao hàng. Động vật giáp xác cũng có thể được cấp đông trên tàu đánh bắt. Các tàu có thể tự thực hiện các hoạt động bao gồm phân loại, cân và đóng gói, trước khi gửi đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể d hàng trên tàu đánh bắt.

Các đơn vị thương mại được tạo ra bởi các cơ sở đánh bắt có thể từ cá thể động vật giáp xác hoặc hộp đựng động vật giáp xác đã phân loại bao gồm cả động vật giáp xác tươi sống đã được các cơ sở đánh bắt ghi nhãn riêng lẻ/chung để tiếp tục chuyn đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm tiếp theo.

Trong thực tế, một số yếu tố thông tin được quy định dưới đây có th được ghi lại liên quan đến các chuyến biển và các điểm/v trí đánh bắt. Thông tin được ghi lại phải được liên kết vi đơn vị thương mại (UTUI) từ các cơ sở đánh bắt.

Các tàu đánh bắt như tàu chế biến hải sản hoặc các tàu có cấp đông thực hiện các hoạt động chế biến tiếp theo như sơ chế hoặc cấp đông đồng thời được coi là cơ sở đánh bắt và cơ sở chế biến.

Bảng 3 – Thông tin chi tiết đối với cơ s đánh bắt

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ ĐÁNH BẮT

CFV101

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có tàu đánh bắt động vật giáp xác

FSI, Kochangady, Cochin-682002, Kerala, n Độ

x

CFV102

ID tàu/ID cơ sở đánh bắt

Cơ quốc gia, tên và số đăng ký của tàu/số đăng ký của ngư dân

Chandrasagar, JFD: 160, Gujarath

x

CFV103

Chứng nhận GMP

Tên của chương trình GMP chất lượng sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm mà tàu được chứng nhận

Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm đối với tàu

x

CFV150

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác đ mô tả tàu, kết nối với ID của tàu

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CFV201

ID đơn vị thương mại

UTUI

500653005555555555

x

Miêu tả

CFV202

Loại đơn vị

Mô tả loại vật lý của đơn vị (động vật giáp xác rời, hộp, bể, khoang, khối hoặc bao bì của động vật giáp xác…)

Hộp

x

CFV203

Khối lượng/số lượng

Ghi lại khối lượng đã cân hoặc ước tính của động vật giáp xác (kg)

Ưc tính 11-15, 21-25 trên kg

x

CFV204

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc

FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO, hoặc

TSN- theo sau là mã số xê-ri phân loại (có thể lặp lại một vài loài)

LAT- Fenneropenaeus indicus

FAO-PNI

TSN-551579

x

CFV205

Vùng/nước xuất xứ

Khu vực FAO/khu vực RFMO đối với động vật giáp xác biển hoặc nước xuất xứ đi với động vật giáp xác trong vùng nội thủy hoặc vị trí cụ th hơn

51 hoặc 57

x

CFV206

Dạng sản phẩm

Nguyên con, lột v b ruột, lột vỏ không bỏ ruột, lột v còn đuôi, v.v…

Nguyên con

x

CFV207

Phân cỡ

Khối lượng danh định (kg) hoặc dải chiều dài (cm) hoặc không được phân loại, hoặc đếm số con

11-15, 21-25 mỗi kg hoặc 10 con mỗi hộp

x

CFV208

Điều kiện sản phẩm

Sống, làm lạnh hoặc cp đông

Cấp đông/làm lạnh/sống

x

Lịch sử sn xuất

CFV209

Ngày đánh bắt đối với tàu chế biến hải sản hoặc ngày cập cảng đối với tàu khác hoặc chợ đấu giá thủy sản

Tốt nhất là ghi lại ngày khi động vật giáp xác được đánh bắt (định dạng theo TCVN ISO 8601)

Đánh bắt 2010-10-29 hoặc cập bến 2010-10-31

x

CFV210

Phương pháp khai thác/đánh bắt

Lưới rà hoặc lưới, v.v.. bao gồm c phương pháp đánh bắt (mã FAO alpha)

OTB, TBS

x

CFV211

Thời gian thả lưi rà hoặc ngâm

Thời gian (gi) kể từ khi thả lưới đến khi kéo lên tàu

4 h

x

CFV212

Chương trình chứng nhận đánh bắt

Tên của hệ thống đánh bắt được chứng nhận

Giấy chng nhận đánh bắt MPEDA

x

CFV213

Mã s chương trình chứng nhận

Mã phân định trong chương trình đề cập đến đánh bắt (chuỗi phân định sản phm đánh bắt)

1122334455

x

CFV214

Phương pháp phân loại kích cỡ

Được thực hiện th công hoặc cơ giới trên biển hoặc khi cập bến (ch áp dụng nếu được phân loại)

Thủ công

x

CFV215

Phương pháp cân

Được thực hiện trên biển hoặc khi cập bến (chỉ áp dụng nếu được cân)

Khi cập bến

x

CFV216

Phương pháp bảo quản

Đóng hộp, thùng, b nước biển, bể nước muối hoặc bảo quản lạnh

Đóng hộp

x

CFV217

Điều kiện bảo quản

Để tự nhiên, ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Để tự nhiên

x

CFV218

H sơ nhiệt độ bảo qun

Ghi nhiệt độ/thời gian (th công/tự động) khu vực bảo quản (phòng, b hoặc kho lạnh chứa động vật giáp xác v.v..)

Dải nhiệt độ (°C)/ngày và thời điểm theo định dạng TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu b sung

CFV250

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CFV301

ID đơn vị logistic

ULUI

400653005555555555

x

CFV302

ID đơn vị thương mại

Danh mục UTUI của đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic

500653005555555555

500653005555555556

500653005555555557

x

Dữ liệu bổ sung

CFV350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả đơn vị logistic mới được tạo nên, kết nối với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐẾN (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CFV401

ID đơn vị

ULUI nếu được chuyển đi theo đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi theo đơn vị thương mại

400653005555555555

978817525.0766.000010272

x

Mô tả

CFV402

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân định quốc gia đơn nht đối với tổ chức cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ cơ sở sn xut, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị chuyển đến (cơ sở kinh doanh trên đất liền, cơ sở vận chuyn, chợ đấu giá hoặc cơ s chế biến, v.v..)

Chợ đấu giá thủy sản, Veil road, Palluruthy, Kerala, Ấn Độ

x

CFV403

Ngày giờ chuyển đi

Ngày và giờ chuyển đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-28T04:00

x

CFV404

Nơi gửi

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa ch bến tàu hoặc GLN hoặc mã ID quốc tế của cảng hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên biển

Cảng cá, 415 Thoppumpady Fortkochi Kerala, n Độ

x

Dữ liệu bổ sung

CFV450

(chưa n định)

Các yếu tố thông tin khác mô t đơn vị logistic/đơn vị thương mại chuyển đi, liên kết với UTUI/ULUI

x

6.4 Cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở kinh doanh tại cảng bao gồm các cơ sở dỡ hàng từ tàu đánh bắt và/hoặc thực hiện các hoạt động cơ bản chế biến động vật giáp xác, như phân loại, phân cỡ và cân động vật giáp xác trên bờ. Các bên dịch vụ có thể kết hợp các mẻ đánh bắt của một vài tàu đánh bắt.

Chợ đấu giá thủy sản bao gồm các cơ sở lưu giữ động vật giáp xác để bán bằng cách trả giá cạnh tranh. Cơ sở còn có thể thực hiện hoạt động dỡ hàng khỏi tàu và phân loại, phân cỡ và cân động vật giáp xác trước khi bán.

Cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thy sản có thể đưa vào bờ hoặc đấu giá các đơn vị thương mại còn nguyên vẹn hoặc thậm chí các đơn vị logistic còn nguyên vẹn, nhưng thường họ sẽ tạo ra các đơn vị thương mại mới.

Bảng 4 – Thông tin chi tiết đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và ch đấu giá thủy sản

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

Cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản

CLA101

ID của cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với cơ sở kinh doanh tại cảng và chợ đấu giá thủy sản cùng với mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có hoạt động kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản

Cảng cá, 415 Thoppumpady, Cochin PIN-682005

x

CLA102

Chng nhận GMP và SSOP

Tên chương trình GMP và SSOP về chất lượng sản phẩm hoặc an toàn thực phẩm được đề xuất bi các cơ quan quốc gia/quốc tế

Tiêu chuẩn BIS về GMP và SSOP hoặc tiêu chuẩn Codex về GMP và SSOP-IS 2491

x

CLA150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối với ID của cảng hoặc chợ đu giá thủy sản

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CLA201

ID đơn vị

ULUI nếu nhận được như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng

400653005555555555

x

CLA202

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic (chỉ yêu cu nếu nhận được đơn vị logistic và cần chia nh hoặc chuyển đổi bi cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá)

500653005555555555

500653005555555556

5006530055555555572

x

Nguồn

CLA203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trưc đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với tàu cùng với mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm mà từ đó đơn vị này được nhận (tàu đánh bắt, cơ sở vận chuyn hoặc người câu giáp xác v.v…)

Chandrasagar, JFD: 160, Gujarath

x

CLA204

Ngày giờ nhận

Ngày và giờ chuyển đến từ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm trước đó, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-11-28T04:00

x

Kim tra kiểm soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CLA205

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận

Nhiệt độ của đơn vị tính theo °C

+ 1 °C

x

CLA206

Hồ sơ nhiệt độ của đơn vị

Ghi lại nhiệt độ/thi gian (th công/tự động) (nếu có thiết b ghi gắn vào đơn vị)

Dãy số nhiệt độ (°C)/ ngày và thời điểm định dạng theo TCVN ISO 8601

x

a cùng ID đơn nht với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

Thông tin chuyn đổi (cho mỗi đơn vị thương mại được chuyn đổi bởi cơ sở kinh doanh tại cảng hoặc chợ đấu giá thủy sản)

CLA207

ID đơn vị thương mại liên quan được tạo ra

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại được tạo ra và có thể sát nhập một phần đơn vị thương mại nhận được

500653005555555555

500653005555555556

500653005555555557

x

Dữ liệu bổ sung

CLA250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI MỚI TẠO RA DO CƠ SỞ KINH DOANH TẠI CẢNG HOẶC CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

Phân định

CLA301

ID đơn vị thương mại

UTUI

500653005555555558

x

Mô tả

CLA302

Loại đơn vị

Mô tả loại đơn vị dạng vật phẩm (hộp, thùng v.v…)

Hộp (50 kg)

x

CLA303

Khối lượng tịnh

Được ghi lại là khối lượng động vật giáp xác dự đoán (kg)

Khối lượng, 25 kg

x

CLA304

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc

FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO hoặc

TSN- theo sau là mã số xê-ri phân loại (có thể lặp lại nếu có vài loài)

LAT- Fenneropenaeus indicus

FAO-PNI

TSN 551579

x

CLA305

Phương pháp sản xuất ban đầu

Đánh bắt

Đánh bắt

x

CLA306

Vùng/nước xuất xứ

Vùng FAO/ vùng RFMO đối với động vật giáp xác đánh bắt từ bin hoặc nước xuất xứ cho động vật giáp xác đánh bắt từ vùng nước nội địa hoặc địa điểm cụ thể hơn

57

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

CLA307

Dạng sản phẩm

Nguyên con, bỏ ruột hoặc b đu

Nguyên con, b ruột, PD, PUD

x

CLA308

Phân c

S đếm trên kg hoặc không phân loại

10-20, 20-30 kg

x

CLA309

Trạng thái sản phẩm

Còn sống, làm lạnh hoặc cấp đông

Làm lạnh

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CLA310

Phương pháp phân c

Thủ công hoặc bằng máy (ch áp dụng nếu được phân c bi cơ s kinh doanh tại cảng hoặc chợ đu giá thủy sản)

Thủ công

x

Thông tin chuyển đổi

CLA311

ID đơn vị thương mại liên quan nhận được

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại nhận được và có thể đưa vào đơn vị thương mại được tạo ra

500653005555555558

500653005555555559

500653005555555560

x

Dữ liệu bổ sung

CLA350

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại đã được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐƯỢC TẠO RA BỞI CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN

Phân định

CLA401

ID đơn va

ULUI nếu được bán đu giá như một đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu được bán đấu giá như một đơn vị thương mại riêng

500653005555555559

x

Mô tả

CLA402

Độ tươi

Phân loại theo độ tươi, hoặc chưa được phân loại

Loại A, Loại B v.v…

x

Dữ liệu bổ sung

CLA450

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic được đấu giá, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI DO CƠ SỞ KINH DOANH TẠI CẢNG HOẶC CHỢ ĐẤU GIÁ THỦY SẢN TẠO RA

Phân định

CLA501

ID đơn vị logistica

ULUI

500653005555555558

x

CLA502

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic

500653005555555558

500653005555555559

500653005555555560

x

Dữ liệu bổ sung

CLA550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

X

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CLA601

ID đơn va

ULUI nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại

500653005555555558

978817525.0766.00001

0274

x

Lịch ssản xuất

CLA602

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ khi cập cảng hoặc tại chợ đấu giá thủy sản

Sống (cua, tôm hùm); ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ướp đá có làm lạnh

x

CLA603

H sơ nhiệt độ khi cập cảng hoặc đấu giá

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực giữ động vật giáp xác trong giai đoạn từ khi nhận và đến khi chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C) và thời điểm 2 °C – 4 °C/6 h

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Nơi đến

CLA604

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm tiếp theo

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với vận chuyển cùng với mã quốc gia

Coastal roadways Vadakkal Fort Kochi PIN-682002, Kerala, n Độ

x

CLA605

Ngày gi chuyển đi

Ngày và giờ chuyển đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-28T07:20

x

Dữ liệu bổ sung

CLA650

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic được chuyển đi, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

6.5 Cơ sở chế biến

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở chế biến bao gồm những cơ sở làm thay đổi bản chất của các sản phẩm động vật giáp xác, bằng các hoạt động như cắt đầu, tách v, rút chỉ, cắt hoặc bằng các phương thức chế biến như chần hoặc nấu. Việc chế biến bao gồm cả sơ chế và chế biến tiếp theo.

Tuy nhiên, các phương tiện khai thác thực hiện các hoạt động cơ bản đối với động vật giáp xác, các cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thực hiện sơ chế sản phẩm động vật giáp xác cho người tiêu dùng không được coi là cơ sở chế biến.

Cơ sở chế biến tạo ra các đơn vị thương mại mới. Các đơn vị này có thể kết hợp các thành phần khác không phải sản phẩm động vật giáp xác.

Bảng 5 – Thông tin chi tiết đi với sở chế biến

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ CHẾ BIẾN

CPR101

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất đối với cơ sở sản xuất cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có xưởng chế biến động vật giáp xác

Công ty TNHH thủy sản M/s. Abad Kochangady Cochin-682002, Kerala, n Độ

x

CPR102

ID cơ sở chế biến

Mã phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thực hiện hoạt động chế biến

M/s. Công ty TNHH thủy sản Abad Kochangady Cochin-682002, Kerala, n Độ

x

CPR103

Chứng nhận HACCP/GMP

Tên chương trình GMP về chất lượng động vật giáp xác hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở chế biến đã được chứng nhận

TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005)

x

CPR150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối với ID cơ sở chế biến

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CPR201

ID đơn vịa

ULUI nếu nhận được như một đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng

500653005555555558

x

CPR202

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic (nếu nhận được như một đơn vị logistic)

500653005555555558

500653005555555559

500653005555555560

x

Nguồn

CPR203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã phân định quốc gia đơn nhất đối với cơ s chế biến sơ bộ/chợ đấu giá thủy sản cùng với mã quốc gia, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ đơn vị được nhận (tàu đánh bắt, chợ đấu giá thủy sản hoặc cơ sở vận chuyển v.v…)

Bến cảng, 415

Thoppumpady

Cochin PIN-682005

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

CPR204

Ngày giờ nhận

Ngày và giờ chuyển đến từ cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-28T06:30

x

Kiểm tra kiểm soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CPR205

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận

Nhiệt độ của đơn vị tính theo °C

< 5 °C

x

CPR206

Hồ sơ nhiệt độ của đơn vị

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (th công/tự động) nếu cố thiết bị ghi gắn vào đơn vị

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày, thời điểm định dạng theo TCVN ISO 8601

x

CPR207

Cơ sở cung cấp nguyên liệu

Hồ sơ cơ sở cung cấp

Tên và địa chỉ của cơ sở cung cấp

x

CPR208

Hồ sơ kiểm soát/kim tra h sơ CCP

Hồ sơ về nguồn có bng chứng xác nhận rằng nguyên liệu thô không có các mối nguy về an toàn thực phẩm

Hồ sơ kiểm soát mối nguy an toàn thực phẩm

Thc hiện các thay đổi cần thiết

x

Lịch sử sản xuất (đối với tất cả các hoạt động giữa tiếp nhận và chế biến)

CPR209

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ bo quản nguyên liệu

Ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ướp đá có làm lạnh

x

CPR210

H sơ nhiệt độ bảo quản nguyên liệu

Ghi li nhiệt độ/thời gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực bảo quản trong giai đoạn giữa lúc nhận và chế biến

Thời gian bảo quản và nhiệt độ (°C)

-2 °C + 4 °C/6h

x

Thông tin trao đổi (cho mỗi đơn vị thương mại)

CPR211

ID đơn vị thương mại liên quan được tạo ra

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại được tạo ra và có thể sát nhập một phần đơn vị thương mại nhận được

600653005555555558

600653005555555559

600653005555555560

x

Dữ liệu bổ sung

CPR250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại c/đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

a cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phm nếu không có sự chuyn đổi.

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CPR301

ID đơn vị thương mại

UTUI

600653005555555560

x

Mô tả

CPR302

Loại đơn vị

Mô tả loại đơn vị dạng vật phẩm (hộp hoặc thùng đựng 10 túi bán lẻ, v.v…)

Thùng các-tông ngoài cùng

x

CPR303

Khối lượng tịnh

Khối lượng sn phm (kg)

8,2 kg

x

CPR304

Tên/dạng sản phẩm

Tên mô tả sản phẩm (tôm IQF)

Tôm đã chế biến và cấp đông

x

CPR305

Đặc tính của sản phẩm

Hồ sơ chi tiết về đặc tính sản phẩm (chất lượng và cấp độ, v.v…) có sẵn dưới dạng điện tử hoặc dạng giấy

Dạng giấy

Tôm IQF 21/25, 31/40 v.v…

x

CPR306

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO hoặc TSN- theo sau mã số xê-ri phân loại (có thể lặp lại nếu có vài loài)

LAT-Fenneropenaeus indicus

FAO-PNI

TSN- 551579

x

CPR307

Phương pháp sản xuất ban đầu

Đánh bắt

Đánh bắt

x

CPR308

Vùng/nưc xuất xứ

Vùng FAO/ vùng RFMO đối với tôm biển đánh bắt hoặc nước xuất xứ đối với tôm đánh bắt từ vùng nước nội địa

57

x

CPR309

Thành phần

Liệt kê tên các thành phần và phần trăm khối lượng, bao gồm cả động vật giáp xác

80 % tôm, 20 % băng

x

CPR310

Trạng thái sản phẩm

Nhiệt độ môi trường, làm lạnh hoặc cấp đông

Cấp đông

x

CPR311

Ngày sử dụng

Tốt nhất trước hoặc ngày bán cuối cùng, định dạng theo TCVN ISO 8601

Ngày bán cuối cùng 2011-10-30

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Lịch sử sản xuất

CPR312

Đặc điểm kỹ thuật của quy trình

Hồ sơ về quy trình kỹ thuật của quá trình sẵn có ở dạng điện tử, hoặc dạng giấy

Giấy

x

CPR313

Ngày và giờ sản xuất

Giờ đóng gói/dán nhãn vào giai đoạn cuối, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-28T11:30:46

x

CPR315

HACCP

Hồ sơ về phân tích mối nguy và kiểm tra điểm kiểm soát tới hạn sẵn có ở dạng điện tử, dạng giấy

Giấy

x

CPR316

Kiểm tra vệ sinh

Hồ sơ về kiểm tra vệ sinh (kiểm tra ly mẫu vệ sinh công nghiệp v.v…) sẵn có ở dạng điện tử, dạng giấy

Giấy

x

CPR317

Hồ sơ về nhiệt độ của quy trình

Hồ sơ về nhiệt độ (các quy trình và khu vực chế biến) sẵn có ở dạng điện tử, dạng giấy

Giấy

x

Thông tin trao đổi

CPR318

ID đơn vị thương mại liên quan nhận được có thể nhập vào đơn vị thương mại tạo ra

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại nhận được và có thể đưa vào đơn vị thương mại được tạo ra

600653005555555560

600653005555555560

600653005555555563

x

Dữ liệu bổ sung

CPR350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại đã được tạo ra, liên kết với UTUI

X

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN ĐƯỢC TẠO RA

Phân định

CPR401

ID đơn vị logistic

ULUI

700653005555555560

x

CPR402

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic

600653005555555561

600653005555555572

600653005555555583

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyn đi.

D liệu bổ sung

CPR450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CPR501

ID đơn vịa

ULUI nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại

700653005555555560

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CPR502

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ bảo quản sản phm

Không kiểm soát nhiệt độ, làm lạnh hoặc cấp đông

Cấp đông

x

CPR503

Hồ sơ nhiệt độ bảo quản sản phẩm

Ghi lại nhiệt độ/thi gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực giữ sản phẩm cho giai đoạn từ sau chế biến đến khi chuyển đi

Dãy số nhiệt độ (°C)

– 20 °C ± 2 °C/6 tháng

x

Nơi đến

CPR504

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân định quc gia đơn nhất cho cơ sở vận chuyển cùng mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị được chuyển đi (cơ sở vận chuyn/ cơ sở bán s, v.v…)

ABT Refrigerated Roadways, Broadway, Ernakulam Cochin-682031/ Công ty Kinshipping, W. Island Kochi/ Công ty đồ hộp Choice, Boston, USA

x

CPR505

Ngày gi chuyn đi

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-29T16:00

x

Dữ liệu bổ sung

CPR550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại / đơn vị logistic đã được chuyển đi, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

6.6 Cơ sở vận chuyển và cơ sở bảo quản

6.6.1 Động vật giáp xác tươi sống

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở vn chuyển động vật giáp xác tươi sống bao gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ vận chuyển động vật giáp xác tươi sng từ điểm sản xut qua các giai đoạn khác nhau đến khi bán lẻ. Các cơ sở này có thể hoạt động ở một vài giai đoạn trong chuỗi phân phối; vận chuyển từ nơi thu hoạch đến cơ sở chế biến. Vận chuyển có thể bằng đường bộ, đường biển hoặc hàng không.

Cơ sở vận chuyển động vật giáp xác tươi sống không tách hoặc tạo ra các đơn thương mại nhưng có thể tách hoặc tạo ra đơn vị logistic.

Bảng 6 – Thông tin chi tiết đối với cơ s vận chuyển và cơ sở bảo quản đối với động vật giáp xác tươi sống

Yêu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ VẬN CHUYỂN VÀ CƠ SỞ BẢO QUẢN ĐỘNG VẬT GIÁP XÁC TƯƠI SỐNG

CTR101

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho cơ sở vận chuyển/bảo quản cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có phương tiện vận chuyn hoặc điểm bảo quản

Mã phân định quốc gia đơn nhất, M/S ABT Transports

Tòa nhà CPC, Cochin 682029 Kerala, n Độ

x

CTR102

ID tàu đánh bắt hoặc phương tiện vận tải

Tên (nếu là phương tiện) và số đăng kí của phương tiện hoặc mã số phân định quốc gia đơn nhất của tổ chức cùng với mã quốc gia và tên, địa ch của cơ sở hoặc số GLN

KL 072257

x

CTR103

Chứng nhận GMP của cơ sở vận chuyển

Tên chương trình GMP v cht lượng hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở vận chuyển đã được chứng nhận

Chứng nhận HACCP

x

CTR150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô t tổ chức, kết nối với ID phương tiện vận chuyển hoặc ID của điểm bảo quản

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CTR201

ID đơn vịa

ULUI (nếu thu hoặc nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng)

700653005555555560

x

CTR202

ID đơn vị thương mại

Nếu nhận được như một đơn vị logistic, ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

600653005555555561

600653005555555562

600653005555555563

x

Nguồn

CTR203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nht đối với tổ chức cùng với mã quốc gia, cũng như tên và địa ch của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

583, M/S ABT Transports

Tòa nhà CPC, Cochin 682029 Kerala, n Độ

x

CTR204

Ngày giờ nhận

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-09-28T16.00

x

Kim tra kiểm soát (đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng)

CTR205

Kiểm tra nhiệt độ

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận °C

+2,0 °C

x

CTR206

Hồ sơ nhiệt độ

Thiết b ghi được cố định vào mẻ sản phẩm, ghi nhiệt độ/thời gian từ khi tạo ra đơn vị

Dải nhiệt độ (°C)/ngày và thời đim định dạng theo TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

CTR250

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ VẬN CHUYỂN ĐƯỢC CƠ SỞ VẬN CHUYỂN TẠO RA

Phân định

CTR301

ID đơn vị

ULUI

800653005555555560

x

CTR302

ID đơn vị thương mại

ID đơn vị thương mại tạo trong đơn vị logistic

700653005555555560

700653005555555561

700653005555555562

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyn đi.

Dliệu bổ sung

CTR350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kết với ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ CHUYỂN ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CTR401

ID đơn vịa

ULUI (nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu được chuyn đi như một đơn vị thương mại)

800653005555555560

x

Lịch sử sn xuất

CTR402

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ

Nhiệt độ bình thường, ướp đá, ướp đá có làm lạnh, làm lạnh

Ướp đá có làm lạnh

x

CTR403

Hồ sơ nhiệt độ

Ghi lại nhiệt độ/thi gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực giữ sản phẩm cho giai đoạn từ lúc nhận đến khi chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày và thời gian định dạng theo TCVN ISO 8601

x

CTR404

Ngày kh trùng

Ngày thực hiện khử trùng lần cuối cùng và dữ liệu của thuyền/xe tải hoặc ch dẫn nếu hồ sơ có sẵn dưới dạng điện tử, trên giấy hoặc không có sẵn, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-01-20

x

CTR405

Hồ sơ thông số nước

Hồ sơ thông số của nước (tên và giá trị thông số) trong thùng nước chứa động vật giáp xác suốt quá trình vận chuyển hoặc chỉ dẫn nếu hồ sơ có sẵn dưới dạng điện tử, trên giấy hoặc không có sẵn

Dạng giấy

x

CTR406

Mật độ động vật giáp xác

Mật độ động vật giáp xác trong thùng vận chuyển, số kg động vật giáp xác trên mét khối nước

54 kg/m3

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

Nơi đến

CTR407

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã phân định quốc gia đơn nhất đối với tổ chức cùng với mã số quốc gia cũng như tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nơi đơn vị chuyển đến (cơ sở vận chuyển v.v…)

405,M/s Công ty TNHH dịch vụ ăn ung ABAD, Navi Mumbai Maharashtra, Ấn Độ

x

CTR408

Đa điểm giao hàng

Nếu không ở địa chỉ nhận

405,M/s Công ty TNHH dịch vụ ăn uống ABAD, Navi Mumbai Maharashtra, Ấn Độ

x

CTR409

Ngày và gi chuyển đến

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-09-25T20:00

x

Dữ liệu bổ sung

CTR450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic đã được chuyn đi, liên kết với UTUI/ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đi.

6.6.2 Động vật giáp xác không còn sống

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở vận chuyển và cơ sở bảo quản bao gồm các cơ sở cung cấp dịch vụ vận chuyển hoặc bảo quản hàng hóa. Các cơ sở này có thể hoạt động ở các giai đoạn khác nhau trong chuỗi phân phối, vận chuyển hoặc bảo quản nguyên liệu hoặc sản phẩm. Vận chuyển có thể theo đường bộ, đường biển hoặc đường hàng không.

Cơ sở vận chuyển và bảo quản không tách hoặc tạo ra các đơn thương mại nhưng có thể tách hoặc tạo ra đơn vị logistic.

Bảng 7 – Thông tin chi tiết đối với sở vận chuyển và sở bảo quản lạnh đối với động vật giáp xác không còn sống

Yếu tố d liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ VẬN CHUYỂN HOẶC CƠ SỞ BẢO QUẢN

CTS101

ID cơ s sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho cơ sở vận chuyển/bảo quản cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm có phương tiện vận chuyển hoặc có điểm bảo quản

M/s. Tổng kho lạnh CCI W. Island, Cochin 682029 Kerala, Ấn Độ

x

CTS102

ID phương tiện vận chuyển và cơ sở bo quản

Mã số phân định quốc gia/số đăng kí của phương tiện/cơ sở bảo quản cùng với mã quốc gia cùng với tên hoặc số GLN

KL 07 AB 2662-n Độ M/s. Kho lạnh Abad, Aroor

x

CTS103

Chứng nhận HACCP/GMP

Tên chương trình GMP về an toàn thực phm mà cơ sở vận chuyển hoặc bảo quản đã được chng nhận

TCVN ISO 22000:2007 (ISO 22000:2005)

x

CTS150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác đ mô tả tổ chức, kết nối với ID phương tiện vận chuyển hoặc ID cơ sở

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CTS201

ID đơn vịa

ULUI nếu nhận được như đơn vị logistic hoặc

UTUI nếu nhận được như đơn vị thương mại riêng

700653005555555560

x

CTS202

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mục các UTUI của các đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic (chỉ yêu cầu nếu nhận được như là một đơn vị logistic và nó phải được chia nh hoặc chuyển đổi bởi cơ sở vận chuyển hoặc cơ sở bảo quản)

600653005555555561

600653005555555562

600653005555555560

x

aCùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Nguồn

CTS203

ID cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và đa ch của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ đơn vị nhận (tàu đánh bắt, chợ đu giá thủy sản hoặc cơ sở chế biến v.v..)

649 M/s. Công ty TNHH thủy sản Abad Kochangady, Kerala, Ấn Độ

Cochin-682002, Kerala, Ấn Độ

x

CTS204

Ngày và giờ nhận

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-07-29T16.00

x

CTS205

ID vận chuyển từ đơn vị đến tổ chức khác

Mã phân định quốc gia đơn nhất của cơ sở cung cấp dịch vụ logistic

606

x

CTS206

Nơi nhận

Mã s phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên bin (yêu cầu này chỉ đối với cơ s vận chuyển)

M/s. Công ty TNHH thủy sản

Kochangady, Kerala, Ấn Độ

x

Kiểm tra kiểm soát (đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, thích hợp)

CTS207

Nhiệt độ của đơn vị khi nhận được

đơn vị °C

– 20 °C ± 2 °C

x

Dữ liệu bổ sung

CTS250-

(chưa n định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC MỚI ĐƯỢC TẠO BỞI CƠ SỞ VẬN CHUYỂN HOẶC CƠ SỞ BẢO QUẢN

Phân định

CTS301

ID đơn vị logistic

ULUI

900653005555555560

x

CTS302

ID đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

Danh mc UTUI của đơn vị thương mại tạo thành đơn vị logistic

700653005555555560

700653005555555561

700653005555555562

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Dữ liệu bổ sung

CTS350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kếtvớiULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC ĐƯỢC TẠO BỞI CƠ SỞ VẬN CHUYỂN HOẶC BẢO QUẢN LẠNH

Phân định

CTS401

ID đơn vị

ULUI nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic hoặc UTUI nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại riêng

900653005555555560

x

Lịch sử sn xuất (liên quan đến đơn v logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

CTS402

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ vận chuyển và bảo quản

Lạnh đông và làm lạnh hoặc làm lạnh hoặc nhiệt độ môi trường

– 20 °C ± 2 °C

x

CTS403

Hồ sơ nhiệt độ vận chuyển và bảo quản

Ghi nhiệt độ/thời gian (thủ công/tự động) tại khu vực chứa sản phm trong giai đoạn giữa lúc nhận và chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C)

– 20 °C ± 2 °C/5 h

x

Nơi đến

CTS404

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân đnh quốc gia đơn nhất đối với t chức cùng mã quốc gia, cũng như tên và địa chỉ của cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị được chuyn đến (cơ sở vận chuyển hoặc cơ sở chế biến, v.v…)

Mã s phân định quốc gia đơn nhất, M/s. Cơ sở hi sản Choice Boston, USA

x

CTS405

Ngày và giờ chuyn đi

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-07-29T20:00

x

CTS406

Nơi chuyn đi

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa ch hoặc GLN hoặc kinh độ và vĩ độ gần đúng nếu vận chuyển trên biển (yêu cầu này chỉ đối với cơ sở vận chuyển)

650, Cơ sở hải sản

Choice

Boston, USA

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Dữ liệu bổ sung

CTS450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic đã được chuyển đi, liên kết với UTUI/ ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyn đi.

6.7 Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ bao gồm các bên mua, bán và thương mại các sản phẩm động vật giáp xác với các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác. Các cơ sở này có thể hoạt động tại các giai đoạn khác nhau trong chuỗi phân phối, buôn bán nguyên liệu hoặc sản phẩm. Các cơ sở này bao gồm cả các cơ sở kinh doanh kiểu tiền mặt tự ch, cung cấp cho các cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Một số cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ có thể tạo ra các đơn vị thương mại mới, bằng cách tách các đơn vị thương mại mà họ đã nhận được thành các đơn vị nh hơn hoặc bằng cách lựa chọn và kết hợp các sản phẩm động vật giáp xác từ một số đơn vị thương mại mà họ đã nhận được, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cụ thể. Tuy nhiên, cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ không làm thay đổi bản chất của sn phẩm động vật giáp xác được buôn bán, hoặc cũng có thể xem xét họ như cơ sở chế biến.

Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ cũng có thể tách để tạo ra các đơn vị logistic mới.

Bảng 8 – Thông tin chi tiết đối với cơ sở buôn bán và cơ sở bán s

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ BUÔN BÁN HOẶC CƠ SỞ BÁN SỈ

CTW101

ID cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa ch hoặc GLN của cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

M/s. Cơ sở thủy sản Joe patties, South A St. & Main St, Pensacola, Florida

x

CTW102

ID cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

Các yếu tố thông tin khác đ mô tả tổ chức, kết nối với ID cơ sở buôn bán hoặc ID cơ sở bán s

650, M/s. Cơ s hải sản Choice, Boston, USA/ M/s Đại lý hải sản Excel Market Road, Cochin 682031 Kerala, Ấn Độ

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phm nếu không có sự chuyn đổi.

CTW103

Chứng nhận GMP

Tên chương trình GMP về chất lượng động vật giáp xác hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán s đã được chứng nhận

GMP Codex

x

CTW150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối với ID cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán s

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân định

CTW201

ID đơn vịa

ULUI (nếu nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng)

900653005555555560

x

CTW202

ID đơn vị thương mại

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic (chỉ yêu cầu nếu nhận được như một đơn vị logistic và nó sẽ được cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ tách ra)

700653005555555560

700653005555555561

700653005555555562

x

Nguồn

CTW203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho cơ sở chế biến/cơ sở buôn bán/cơ sở có tàu đánh bắt cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà đơn vị nhận được (chợ đấu giá thủy sản, cơ sở chế biến hoặc cơ sở vận chuyn, v.v..)

M/s. Tổng kho lạnh CCI W. Island, Cochin 682029 Kerala, Ấn Độ

x

CTW204

Ngày và giờ nhận

Ngày và giờ định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-10-25T13:45

x

Kiểm tra kim soát (liên quan đến các đơn vị logistic hoặc các đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CTW205

Kiểm tra nhiệt độ

đơn vị, °C

-20 °C ± 2 °C

x

CTW206

H sơ nhiệt độ

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thủ công/tự động) (nếu có thiết b ghi gắn vào đơn vị)

Dải nhiệt độ (°C) -20 °C±2°C, 10 h

x

Dữ liệu bổ sung

CTW250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI MỚI DO CƠ SỞ BUÔN BÁN HOẶC CƠ SỞ BÁN SỈ TẠO RA

Phân định

CTW301

ID đơn vị thương mại

UTUI

1000653005555555560

x

Mô tả

CTW302

Loại đơn vị

Mô tả kiểu đơn vị (hộp/ thùng 10 túi bán lẻ, v.v…)

Hộp

x

CTW303

Điều kiện sản phẩm

Nhiệt độ môi trường hoặc lạnh đông

Lạnh đông

x

Đối với mỗi phần hợp thành khác nhau của đơn vị thương mại

CTW304

ID đơn vị thương mại nhận được

UTUI của đơn vị thương mại nhận được từ bên mà phần hợp thành được lấy

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

CTW305

Dạng sản phm động vật giáp xác

Phân định s mô t hoc tên của động vật giáp xác

Tôm IQF

x

CTW306

Khối lượng tịnh

Khối lượng của sn phẩm (kg)

1,8 kg

x

Dữ liệu bổ sung

CTW350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại được tạo ra, liên kết với UTUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ LOGISTIC MỚI ĐƯỢC TẠO BỞI CƠ SỞ BUÔN BÁN HOẶC CƠ SỞ BÁN SỈ

Phân định

CTW401

ID đơn vịa

ULUI

1000653005555555560

x

CTW402

ID đơn vị thương mại

Danh mục UTUI của các đơn vị thương mại tạo nên đơn vị logistic

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Dữ liệu bổ sung

CTW450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị logistic được tạo ra, liên kếtvớiULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ GỬI ĐI (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

Phân định

CTW501

ID đơn vịa

ULUI (nếu được chuyển đi như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu được chuyển đi như một đơn vị thương mại)

1000653005555555560

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CTW502

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ của cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán s

Ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ướp đá và làm lạnh

x

CTW503

Hồ sơ nhiệt độ của cơ sở buôn bán hoặc cơ sở bán sỉ

Ghi lại nhiệt độ/thời gian (thủ công hoặc tự động) tại khu vực lưu giữ động vật giáp xác trong giai đoạn từ lúc nhận đến khi chuyển đi

Dải nhiệt độ (°C)/

-20 °C ± 2 °C, 10 h (lạnh đông),

2 °C ± 2 °C, 2 h (làm lạnh)

x

Nơi đến

CTW504

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo

Mã số phân định quốc gia đơn nhất của cơ sở bán lẻ/khách hàng cùng mã quốc gia hoặc tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm từ đơn vị chuyển đến (cơ sở vận chuyển, cơ sở chế biến hoặc cơ s bán lẻ, v.v..)

Mã số phân định quốc gia đơn nhất, M/s Cơ sở thủy sản Blue Water, 36/3505,

Chợ thủy sản Ernakulam, Market Road, Cochin 682031

x

CTW505

Ngày và giờ chuyển đi

Ngày và giờ chuyn đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiếp theo, định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-07-30T07:00

x

Dữ liệu bổ sung

CTW550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ đơn vị logistic đã được chuyển đi, liên kết với UTUI/ULUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

6.8 Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Trong tiêu chuẩn này, cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm các cơ sở cung cấp sản phẩm cho cộng đồng, không cung cấp cho các cơ sở khác. Họ thường tách các đơn vị thương mại nhận được và có thể thay đổi bản chất của sản phẩm động vật giáp xác bằng cách sơ chế cho khách hàng. Một vài cơ sở có thể đóng gói và gắn nhãn cho vật phẩm đem bán. Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống nên ghi lại thông tin về việc bán hàng, mặc dù phạm vi của tiêu chuẩn này không áp dụng đối với việc cung cấp sản phẩm đến người tiêu dùng.

Bảng 9 – Thông tin chi tiết đối với cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

Cần

Có thể

CƠ SỞ BÁN LẺ HOẶC CƠ SỞ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG

CRC101

ID của cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho t chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN của cơ sở bán l hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

Mã số phân định quốc gia đơn nhất, M/s Cơ sở thủy sản Blue Water, 36/3505, Chợ thủy sản Ernakulam, Market Road, Cochin 682031

x

CRC102

Chứng nhận GMP cơ sở chế biến

Tên chương trình GMP về chất lượng động vật giáp xác hoặc an toàn thực phẩm mà cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được chứng nhận

Codex GMP

x

CRC150-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác để mô tả tổ chức, kết nối vi ID cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC

Phân đnh

CRC201

ID đơn vịa

ULUI (nếu nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng)

1000653005555555560

x

CRC202

ID đơn vị thương mại

Nếu nhận được như một đơn vị logistic, ID của các đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

aCùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Nguồn

CRC203

ID của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trước đó

Mã số phân định quốc gia đơn nhất cho tổ chức cùng mã quốc gia cũng như tên và địa chỉ hoặc GLN của cơ sở bán lẻ hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (cơ sở chế biến, cơ sở bán sỉ hoặc cơ s vận chuyn v.v…)

Mã s phân định quốc gia đơn nhất, M/s Cơ sở thủy sản Blue Water, 36/3505, Chợ thủy sản Ernakulam

x

CRC204

Ngày và giờ nhận

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-20T10:34

x

Kiểm tra kiểm soát (đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng)

CRC205

Kiểm tra nhiệt độ

đơn vị °C

2 °C – 4 °C

x

CRC206

Hồ sơ nhiệt độ

Nếu thiết bị ghi gắn vào đơn vị, ghi lại thời gian/ nhiệt độ từ lúc tạo ra đơn vị trở đi

Dãy nhiệt độ (°C)/ ngày và thời gian định dạng theo TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

CRC250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/đơn vị logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI ĐƯỢC GIỮ ĐỂ BÁN

Phân định

CRC301

ID đơn vịa

UTUI

1000653005555555561

1000653005555555562

1000653005555555563

x

Lịch sử sản xuất (liên quan đến đơn vị logistic hoặc đơn vị thương mại riêng, khi thích hợp)

CRC302

Phương pháp kiểm soát nhiệt độ

Nhiệt độ, môi trường, ướp đá, làm lạnh hoặc ướp đá có làm lạnh

Ưp đá có làm lạnh

x

CRC303

Hồ sơ nhiệt độ

Ghi lại nhiệt độ/thời gian tại khu vực chứa sản phẩm, trong giai đoạn từ lúc nhận đến khi bán

Dải nhiệt độ (°C)/ ngày và thời gian định dạng theo TCVN ISO 8601

x

Dữ liệu bổ sung

CRC350-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại được giữ để bán, liên kết với UTUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sản phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

6.9 Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

Các yêu cầu về thông tin sau áp dụng cho động vật giáp xác và nguyên liệu nhận được từ các cơ sở sn xuất, kinh doanh không hoạt động theo tiêu chuẩn này, bao gồm việc cung cấp các thành phần không phải là động vật giáp xác cho cơ sở chế biến v.v… Các yêu cầu này thay thế cho các yêu cầu trong mục “mỗi đơn vị nhận được”, tiểu mục “phân định”, trong mỗi bảng tương ứng ở trên và b sung cho các yêu cầu khác trong bảng. Cả hai loại yêu cầu đều phân định và cung cấp sự mô tả các đơn vị nhận được.

Bng 10 – Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

Yếu tố dữ liệu

Mô tả

Ví dụ

Phân loại

Phải

cần

Có thể

ĐỐI VỚI MỖI ĐƠN VỊ NHẬN ĐƯỢC TỪ BÊN NGOÀI

Phân định

COT101

ID đơn vị

ULUI (nếu nhận được như một đơn vị logistic) hoặc UTUI (nếu nhận được như một đơn vị thương mại riêng mỗi mặt hàng không phải động vật có vỏ thu nhận từ bên ngoài cơ sở

Mã số phân định quốc gia đơn nht

(00)100653005555555558

918817525.0766.000010273

918817525.0766.000010274

918817525.0766.000010275

x

COT102

ID đơn vị thương mại

Nếu nhận được như một đơn vị logistic, ID của các đơn vị thương mại trong đơn vị logistic

918817525.0766.000010273

918817525.0766.000010274

918817525.0766.000010275

x

COT150

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại/ logistic nhận được, liên kết với UTUI/ULUI

x

ĐỐI VỚI MỐI ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI NHẬN ĐƯỢC TỪ BÊN NGOÀI

Mô tả chung

COT201

Cơ sở tạo ra đơn vị

Tên, địa chỉ và Mã số phân định quốc gia đơn nhất hoặc mã EAN của cơ sở

xxx.xxxxxx.xxxxxx.

M/s.Aditya polymers, Near NH 49, Uduppi, Karnataka, n Độ

xxx.xxxxxx.xxxxxx

M/s. Dynamic orbits Connaught place, New Delhi, Ấn Độ

x

COT202

Chứng nhận GMP của cơ sở tạo ra đơn vị

Tên chương trình GMP chứng nhận

Codex

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

COT203

Loại đơn vị

Nguyên liệu đóng gói, phụ gia v.v…

Hộp/bao bì cách điện

Màng bọc Polyfilm 100 kg, Polyphosphat 10 kg polythen lót túi v.v..

x

COT204

Khối lượng tịnh

Khối lượng tịnh của đơn vị thương mại nhận được (kg)

10 kg.

100 kg,

500 kg v.v..

x

COT205

Điu kiện sản phm

Nhiệt độ môi trường, làm lạnh hoặc cấp đông

Polyphosphat ở nhiệt độ môi trường

x

COT250-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả đơn vị thương mại, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm mỗi đơn vị thương mại dùng để chế biến thêm

COT301

Loài

LAT- theo sau là tên khoa học, hoặc

FAO- theo sau là mã 3alpha của FAO hoặc TSN- theo sau là mã số xê-ri phân loại (có th lặp lại nếu có vài loài)

LAT-Fenneropenaeus indicus

FAO – PNI

TSN-551579

x

COT302

Phương pháp sản xuất ban đầu

Đánh bt

Đánh bắt

x

COT303

Vùng/ nước xuất x

Khu vực của FAO/RFMO đối với tôm bin đánh bắt hoặc nước xuất xứ cho tôm đánh bắt từ vùng nước nội địa

57

x

COT350

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả mỗi đơn vị thương mại là giáp xác, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm về mỗi đơn vị thương mại đối với việc đóng gói sản phẩm động vật giáp xác

COT401

Tên/loại sản phẩm

Tên sản phẩm thương mại

Màng polythen dày 150 gauge

x

COT402

Mã sản phẩm

Mã HS đối vi loại sản phẩm

0305410000

x

COT403

Thành phần

Thành phần hóa học

Polyethylen 100 % loại dành cho thực phm

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

COT404

Thời gian sản xuất

Định dạng theo TCVN ISO 8601

2010-06-23T12:50

x

COT450-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả từng đơn vị sn phẩm, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm mỗi đơn vị thương mại về các thành phần được kết hợp trong các sản phẩm động vật giáp xác đã chế biến

COT501

Tên/loại thành phần

Tên mô tả thành phần (muối, dầu ôliu, bánh mì, hoặc khoai tây miếng, v.v..).

Muối thực phm

x

COT502

Thành phần

Danh mục tên khoa học và % khối lượng

NaCl 100 %

x

COT503

Ngày sử dụng

Tốt nhất trước hoặc ngày bán cuối cùng, khi thích hợp, định dạng theo TCVN ISO 8601

Tốt nhất trước 2010-09-23

x

COT550-

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả từng đơn vị sản phẩm, liên kết với UTUI

x

Mô tả thêm về phương pháp bảo quản – đá, thuốc, hóa học, điều trị hóa học

COT601

Tên/loại thành phn

Tên sản phẩm thương mại

Aquaneem – 10x

x

COT602

Ngày sử dụng

Tốt nhất trước hoặc ngày bán cuối cùng, khi thích hợp, định dạng theo TCVN ISO 8601

Tốt nhất trước 2010-09-25

x

COT603

Ngày sản xuất

Thời gian bao gói/ghi nhãn ở cuối dây chuyền, định dạng theo TCVN ISO 8601

2002-07-02

x

COT604

Thành phần

Danh mục tên khoa học và % khối lượng

x

COT650

(chưa ấn định)

Các yếu tố thông tin khác mô tả từng từng đơn vị sản phẩm, liên kết với UTUI

x

a Cùng ID đơn nhất với nguyên liệu/sn phẩm nếu không có sự chuyển đổi.

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 9988:2013 (ISO 12875:2011), Xác định nguồn gốc sản phm cá có vây – Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối cá đánh bắt

[2] TCVN 9989:2013 (ISO 12877:2011) Xác định nguồn gốc sản phẩm cá có vây – Quy định về thông tin cần ghi lại trong chuỗi phân phối cá nuôi

[3] TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005:2007), Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống

[4] Canadian Food Traceability Data standard, Agriculture and Agri-food Canada

[5] Codex Alimentarius, CAC/GL 60-2006, Principles for Traceability / Product Tracing as a Tool Within a Food Inspection and Certification System

[6] CCFICS Codex Alimentarius 2003, Discussion paper on traceability/product tracing in the context of food import and export inspection and certification systems

[7] Commission Regulation (EC) No 1224/2009 of 20 November 2009 establishing a Community control system for ensuring compliance with the rules of the common fisheries policy

[8] Commission Regulation (EC) No 404/2011 of 8 April 2011 laying down detailed rules for the implementation of Council Regulation (EC) No 1224/2009 establishing a Community control system for ensuring compliance with the rules of the Common Fisheries Policy

[9] Council Conclusions on safety of imported agricultural and Agri-food products and compliance with Community rules, Council of the European Union

[10] Council Regulation (EC) No 104/2000 of 17 December 1999 on the common organisation of the markets in fishery and aquaculture products

[11] Council Regulation (EC) No 1005/2008 of 29 September 2008 establishing a Community system to prevent, deter and eliminate illegal, unreported and unregulated fishing, amending Regulations (EEC) No 2847/93, (EC) No 1936/2001 and (EC) No 601/2004 and repealing Regulations (EC) No 1093/94 and (EC) No 1447/1999

[12] CWA 14660 (2003) Traceability of fishery products – Specification of the information to be recorded in captured fish distribution chains

[13]Fishery Check list, Friend of the Sea

[14] Global GAP standard

[15] GS1 Global Traceability Standard,Issue 1.3.0, November 2012

[16] Implementing Traceability in the Food Supply Chain, CIES – The Food Business Forum, January 2005

[17] International Food Standard (IFS)

[18] Magnuson-Stevens Fishery Conservation and Management Act, US

[19] Publicly Available Specification, PAS 72 Responsible fishing – Specification of good practice for fishing vessels British Standards (Sea Fish Industry Authority)

[20] Using Traceability in the Supply Chain to meet Consumer Safety Expectations, Efficient Consumer Response – ECR Blue Book

[21] Regulation (EC) No 178/2002 of the European Parliament and of the Council of 28 January 2002 laying down the general principles and requirements of food law, establishing the European Food Safety Authority and laying down procedures in matters of food safety

[22] Technical standard for Companies Supplying Retailer Branded Food Products, British Retail Consortium – BRC

[23] US_FDA National Shellfish Sanitation Program (NSSP) Guide for the Control of Molluscan Shellfish: 2009 Revision

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Chữ viết tắt

5 Nguyên tắc

6 Yêu cầu

6.1 Phân định đơn vị thương mại

6.2 Ghilại thông tin

6.3 Đánh bắt

6.4 Cơ s kinh doanh tại cng và chợ đấu giá thủy sản

6.5 Cơ s chế biến

6.6 Cơ s vận chuyển và cơ sở bảo quản

6.7 Cơ sở buôn bán và cơ sở bán sỉ

6.8 Cơ sở bán lẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

6.9 Thu nhận nguyên liệu từ bên ngoài

Thư mục tài liệu tham khảo


*TCVN ISO 9000:2005 đã được thay thế bi TCVN ISO 9000:2015. Điều 3.5.4 của TCVN ISO 9000:2005 tương ng với 3.6.13 của TCVN ISO 9000:2015.

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đồng ý nhận thông tin từ BePro.vn qua Email và Số điện thoại bạn đã cung cấp

Nếu bạn không tải về được vui lòng bấm vào đây để tải về.
BePro.vn sẽ thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất, hãy luôn theo dõi thuvienluat.bepro.vn nhé!
Xin cảm ơn.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12456:2018 Truy xuất nguồn gốc sản phẩm động vật giáp xác”