Bạn đang tìm kiếm :
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

" Tất cả từ khóa "

Hệ thống tìm kiếm được các Văn Bản liên quan sau :

107.900 CÔNG VĂN (Xem & Tra cứu Công văn)
15.640 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (Xem & Tra cứu)

Nghị quyết 22/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Quảng Ninh

CHÍNH PHỦ
————

Số: 22/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM

KỲ ĐẦU (2011 – 2015) TỈNH QUẢNG NINH

————————–

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (Tờ trình số 3861/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 74/TTr-BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2012),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

610.235

100

610.235

100

1

Đất nông nghiệp

460.119

75,40

445.226

445.226

72,96

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

28.531

6,20

25.000

25.000

5,62

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

20.686

19.000

19.000

1.2

Đất trồng cây lâu năm

15.227

3,31

11.568

11.568

2,60

1.3

Đất rừng phòng hộ

122.064

26,53

129.000

129.000

28,97

1.4

Đất rừng đặc dụng

25.258

5,49

26.000

26.000

5,84

1.5

Đất rừng sản xuất

241.071

52,39

232.709

232.709

52,27

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

24.578

5,34

23.772

23.772

5,34

1.7

Đất làm muối

3

0,00

0

2

2

0,00

2

Đất phi nông nghiệp

83.795

13,73

130.510

130.510

21,39

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

230

0,28

236

236

0,18

2.2

Đất quốc phòng

4.727

5,64

7.237

7.237

5,55

2.3

Đất an ninh

914

1,09

1.596

1.596

1,22

2.4

Đất khu công nghiệp

1.281

1,53

9.252

96

9.308

7,13

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.052

9.252

9.212

Đất xây dựng cụm công nghiệp

229

96

96

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

6.465

7,72

9.721

9.721

7,45

2.6

Đất di tích danh thắng

5.252

6,27

5.962

5.962

4,57

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

436

0,52

510

510

0,39

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

88

0,11

155

155

0,12

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.023

1,22

1,226

1.226

0,94

2.10

Đất phát triển hạ tầng

15.568

18,58

21.253

706

21.959

16,83

Trong đó:

Đất cơ sở văn hóa

369

380

281

661

Đất cơ sở y tế

97

126

9

135

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

628

1.022

10

1.032

Đất cơ sở thể dục – thể thao

615

1.461

200

1.661

2.11

Đất ở tại đô thị

5.396

6,44

7.121

948

8.069

6,18

3

Đất chưa sử dụng

66.321

10,87

34.499

34.499

5,65

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

34.499

34.499

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

31.822

31.822

4

Đất đô thị

82.841

131.636

131.636

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

20.793

36.732

36.732

6

Đất khu du lịch

7.791

14.939

14.939

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Cả thời kỳ

Phân theo giai đoạn

Giai đoạn (2011 -2015)

Giai đoạn (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

39.776

24.852

14.924

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

3.375

1.914

1.461

1.2

Đất trồng cây lâu năm

2.659

1.673

986

1.3

Đất rừng phòng hộ

5.790

3.474

2.316

1.4

Đất rừng đặc dụng

284

80

204

1.5

Đất rừng sản xuất

18.521

12.315

6.206

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

6.419

3.805

2.614

1.7

Đất làm muối

2

2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

15

15

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

85

29

56

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp còn lại

165

87

78

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

558

447

111

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

Phân theo giai đoạn

Giai đoạn (2011-2015)

Giai đoạn (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp

22.981

14.303

8.678

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

109

104

5

1.2

Đất trồng cây lâu năm

41

33

8

1.3

Đất rừng phòng hộ

7.762

4.361

3.401

1.4

Đất rừng đặc dụng

278

174

104

1.5

Đất rừng sản xuất

13.556

9.123

4.433

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.159

485

674

2

Đất phi nông nghiệp

8.841

5.696

3.145

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

570

507

63

2.2

Đất an ninh

13

13

2.3

Đất khu công nghiệp

1.922

458

1.464

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

742

583

159

2.5

Đất di tích danh thắng

56

49

7

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

43

42

1

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

3

2

1

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

35

2.9

Đất phát triển hạ tầng

857

418

439

Trong đó

Đất cơ sở văn hóa

108

51

57

Đất cơ sở y tế

1

1

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

22

18

4

Đất cơ sở thể dục – thể thao

126

5

121

2.10

Đất ở tại đô thị

244

133

111

3

Đất đô thị

2.142

1.468

674

4

Đất khu du lịch

561

299

262

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xác lập ngày 09 tháng 8 năm 2012).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Quảng Ninh với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

610.235

610.235

610.235

610.235

610.235

610.235

1

Đất nông nghiệp

460.119

460.201

459.639

456.956

454.956

450.582

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

28.531

28.271

27.801

27.327

26.962

26.590

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

20.686

20.519

20.236

19.977

19.791

19.806

1.2

Đất trồng cây lâu năm

15.227

15.117

14.542

13.869

13.245

12.638

1.3

Đất rừng phòng hộ

122.064

122.032

124.965

126.499

126.785

126.646

1.4

Đất có rừng đặc dụng

25.258

25.255

25.544

25.733

25.880

25.712

1.5

Đất có rừng sản xuất

241.071

241.727

240.103

238.091

237.590

235.278

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

24.578

24.592

23.891

23.121

22.592

22.588

1.7

Đất làm muối

3

3

2

2

2

2

2

Đất phi nông nghiệp

83.795

84.681

91.018

98.141

103.666

113.331

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

230

240

228

227

226

225

2.2

Đất quốc phòng

4.727

4.724

5.665

5.936

6.194

6.829

2.3

Đất an ninh

914

914

942

1.405

1.441

1.583

2.4

Đất khu công nghiệp

1.281

1.281

2.045

2.690

2.224

4.044

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.052

1.052

1.949

2.594

2.128

3.948

Đất xây dựng cụm công nghiệp

229

229

96

96

96

96

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

6.465

6.480

6.560

7.975

8.956

9.744

2.6

Đất di tích danh thắng

5.252

5.258

5.382

5.479

5.615

5.709

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

436

325

327

359

429

482

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

88

91

117

118

129

132

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.023

1.024

1.013

1.012

1.008

1.249

2.10

Đất phát triển hạ tầng

15.568

16.108

16.961

17.516

17.997

19.129

Trong đó:

Đất cơ sở văn hóa

369

393

413

436

435

521

Đất cơ sở y tế

97

98

107

107

106

109

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

628

648

730

731

772

860

Đất cơ sở thể dục – thể thao

615

620

946

949

948

947

2.11

Đất ở tại đô thị

5.396

6.126

6.373

6.593

6.878

7.144

3

Đất chưa sử dụng

66.321

65.353

59.578

55.138

51.613

46.322

4

Đất đô thị

82.841

102.045

102.045

103.036

118.468

123.659

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

20.793

21.021

23.708

23.708

35.822

36.732

6

Đất khu du lịch

7.791

8.304

8.304

10.080

10.968

11.531

Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu thống kê đất đai đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Diện tích chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch

Diện tích đến các năm

Năm 20111

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

24.852

764

5.304

5.910

4.646

8.228

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

1.914

273

477

461

317

386

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.673

72

401

490

339

371

1.3

Đất rừng phòng hộ

3.474

34

752

412

344

1.932

1.4

Đất rừng đặc dụng

80

14

31

14

14

7

1.5

Đất rừng sản xuất

12.315

171

2.241

3.125

2.422

4.356

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

3.805

120

1.098

1.057

943

587

1.7

Đất làm muối

2

2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

15

15

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

29

12

16

1

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp còn lại

87

7

14

61

5

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

447

10

61

65

129

182

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch

Chia ra các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

14.303

840

4.030

3.154

2.542

3.737

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

104

26

29

15

13

21

1.2

Đất trồng cây lâu năm

33

3

15

3

5

7

1.3

Đất rừng phòng hộ

4.361

182

858

894

812

1.615

1.4

Đất rừng đặc dụng

174

170

4

1.5

Đất rừng sản xuất

9.123

618

2.991

1.932

1.637

1.945

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

485

4

133

138

66

144

2

Đất phi nông nghiệp

5.696

128

1.745

1.286

983

1.554

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

507

393

15

1

98

2.2

Đất an ninh

13

3

10

2.3

Đất khu công nghiệp

458

100

278

55

25

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

583

70

103

280

130

2.5

Đất di tích danh thắng

49

9

24

2

14

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

42

15

3

24

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2

2

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

2

33

2.9

Đất phát triển hạ tầng

418

80

54

33

26

225

Trong đó

Đất cơ sở văn hóa

51

18

20

13

Đất cơ sở y tế

1

1

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

18

10

6

2

Đất cơ sở thể dục – thể thao

5

5

2.10

Đất ở tại đô thị

133

9

28

38

37

21

3

Đất đô thị

1.468

348

380

301

239

200

4

Đất khu du lịch

299

97

42

47

50

63

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;

2. Xác định mốc giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

3. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt theo quy định, kết hợp với tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

4. Khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;

5. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó, cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả;

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;

8. Tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực về quản lý đất đai nói chung và về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Tỉnh;

9. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– UBND tỉnh Quảng Ninh;
– Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, Công báo;
– Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng


1 Thủ tướng Chính phủ cho phép tỉnh Quảng Ninh được chuyển mục đích sử dụng 31,2 ha đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án Khu biệt thự đồi Thủy sản tại Công văn số 1529/TTg-KTN ngày 05 tháng 9 năm 2011.

Thuộc tính văn bản
Nghị quyết 22/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 22/NQ-CP Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 07/02/2013 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

CHÍNH PHỦ
————

Số: 22/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————————

Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM

KỲ ĐẦU (2011 – 2015) TỈNH QUẢNG NINH

————————–

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (Tờ trình số 3861/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 74/TTr-BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2012),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân bổ (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

610.235

100

610.235

100

1

Đất nông nghiệp

460.119

75,40

445.226

445.226

72,96

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

28.531

6,20

25.000

25.000

5,62

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

20.686

19.000

19.000

1.2

Đất trồng cây lâu năm

15.227

3,31

11.568

11.568

2,60

1.3

Đất rừng phòng hộ

122.064

26,53

129.000

129.000

28,97

1.4

Đất rừng đặc dụng

25.258

5,49

26.000

26.000

5,84

1.5

Đất rừng sản xuất

241.071

52,39

232.709

232.709

52,27

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

24.578

5,34

23.772

23.772

5,34

1.7

Đất làm muối

3

0,00

0

2

2

0,00

2

Đất phi nông nghiệp

83.795

13,73

130.510

130.510

21,39

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

230

0,28

236

236

0,18

2.2

Đất quốc phòng

4.727

5,64

7.237

7.237

5,55

2.3

Đất an ninh

914

1,09

1.596

1.596

1,22

2.4

Đất khu công nghiệp

1.281

1,53

9.252

96

9.308

7,13

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.052

9.252

9.212

Đất xây dựng cụm công nghiệp

229

96

96

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

6.465

7,72

9.721

9.721

7,45

2.6

Đất di tích danh thắng

5.252

6,27

5.962

5.962

4,57

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

436

0,52

510

510

0,39

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

88

0,11

155

155

0,12

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.023

1,22

1,226

1.226

0,94

2.10

Đất phát triển hạ tầng

15.568

18,58

21.253

706

21.959

16,83

Trong đó:

Đất cơ sở văn hóa

369

380

281

661

Đất cơ sở y tế

97

126

9

135

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

628

1.022

10

1.032

Đất cơ sở thể dục – thể thao

615

1.461

200

1.661

2.11

Đất ở tại đô thị

5.396

6,44

7.121

948

8.069

6,18

3

Đất chưa sử dụng

66.321

10,87

34.499

34.499

5,65

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

34.499

34.499

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

31.822

31.822

4

Đất đô thị

82.841

131.636

131.636

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

20.793

36.732

36.732

6

Đất khu du lịch

7.791

14.939

14.939

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Cả thời kỳ

Phân theo giai đoạn

Giai đoạn (2011 -2015)

Giai đoạn (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

39.776

24.852

14.924

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

3.375

1.914

1.461

1.2

Đất trồng cây lâu năm

2.659

1.673

986

1.3

Đất rừng phòng hộ

5.790

3.474

2.316

1.4

Đất rừng đặc dụng

284

80

204

1.5

Đất rừng sản xuất

18.521

12.315

6.206

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

6.419

3.805

2.614

1.7

Đất làm muối

2

2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

15

15

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

85

29

56

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp còn lại

165

87

78

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

558

447

111

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ

Phân theo giai đoạn

Giai đoạn (2011-2015)

Giai đoạn (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp

22.981

14.303

8.678

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

109

104

5

1.2

Đất trồng cây lâu năm

41

33

8

1.3

Đất rừng phòng hộ

7.762

4.361

3.401

1.4

Đất rừng đặc dụng

278

174

104

1.5

Đất rừng sản xuất

13.556

9.123

4.433

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

1.159

485

674

2

Đất phi nông nghiệp

8.841

5.696

3.145

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

570

507

63

2.2

Đất an ninh

13

13

2.3

Đất khu công nghiệp

1.922

458

1.464

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

742

583

159

2.5

Đất di tích danh thắng

56

49

7

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

43

42

1

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

3

2

1

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

35

2.9

Đất phát triển hạ tầng

857

418

439

Trong đó

Đất cơ sở văn hóa

108

51

57

Đất cơ sở y tế

1

1

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

22

18

4

Đất cơ sở thể dục – thể thao

126

5

121

2.10

Đất ở tại đô thị

244

133

111

3

Đất đô thị

2.142

1.468

674

4

Đất khu du lịch

561

299

262

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xác lập ngày 09 tháng 8 năm 2012).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Quảng Ninh với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

610.235

610.235

610.235

610.235

610.235

610.235

1

Đất nông nghiệp

460.119

460.201

459.639

456.956

454.956

450.582

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

28.531

28.271

27.801

27.327

26.962

26.590

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

20.686

20.519

20.236

19.977

19.791

19.806

1.2

Đất trồng cây lâu năm

15.227

15.117

14.542

13.869

13.245

12.638

1.3

Đất rừng phòng hộ

122.064

122.032

124.965

126.499

126.785

126.646

1.4

Đất có rừng đặc dụng

25.258

25.255

25.544

25.733

25.880

25.712

1.5

Đất có rừng sản xuất

241.071

241.727

240.103

238.091

237.590

235.278

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

24.578

24.592

23.891

23.121

22.592

22.588

1.7

Đất làm muối

3

3

2

2

2

2

2

Đất phi nông nghiệp

83.795

84.681

91.018

98.141

103.666

113.331

Trong đó:

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

230

240

228

227

226

225

2.2

Đất quốc phòng

4.727

4.724

5.665

5.936

6.194

6.829

2.3

Đất an ninh

914

914

942

1.405

1.441

1.583

2.4

Đất khu công nghiệp

1.281

1.281

2.045

2.690

2.224

4.044

Đất xây dựng khu công nghiệp

1.052

1.052

1.949

2.594

2.128

3.948

Đất xây dựng cụm công nghiệp

229

229

96

96

96

96

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

6.465

6.480

6.560

7.975

8.956

9.744

2.6

Đất di tích danh thắng

5.252

5.258

5.382

5.479

5.615

5.709

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

436

325

327

359

429

482

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

88

91

117

118

129

132

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.023

1.024

1.013

1.012

1.008

1.249

2.10

Đất phát triển hạ tầng

15.568

16.108

16.961

17.516

17.997

19.129

Trong đó:

Đất cơ sở văn hóa

369

393

413

436

435

521

Đất cơ sở y tế

97

98

107

107

106

109

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

628

648

730

731

772

860

Đất cơ sở thể dục – thể thao

615

620

946

949

948

947

2.11

Đất ở tại đô thị

5.396

6.126

6.373

6.593

6.878

7.144

3

Đất chưa sử dụng

66.321

65.353

59.578

55.138

51.613

46.322

4

Đất đô thị

82.841

102.045

102.045

103.036

118.468

123.659

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

20.793

21.021

23.708

23.708

35.822

36.732

6

Đất khu du lịch

7.791

8.304

8.304

10.080

10.968

11.531

Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu thống kê đất đai đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Loại đất

Diện tích chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch

Diện tích đến các năm

Năm 20111

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

24.852

764

5.304

5.910

4.646

8.228

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

1.914

273

477

461

317

386

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.673

72

401

490

339

371

1.3

Đất rừng phòng hộ

3.474

34

752

412

344

1.932

1.4

Đất rừng đặc dụng

80

14

31

14

14

7

1.5

Đất rừng sản xuất

12.315

171

2.241

3.125

2.422

4.356

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

3.805

120

1.098

1.057

943

587

1.7

Đất làm muối

2

2

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm

15

15

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

29

12

16

1

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp còn lại

87

7

14

61

5

2.4

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

447

10

61

65

129

182

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng đất

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch

Chia ra các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

14.303

840

4.030

3.154

2.542

3.737

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

104

26

29

15

13

21

1.2

Đất trồng cây lâu năm

33

3

15

3

5

7

1.3

Đất rừng phòng hộ

4.361

182

858

894

812

1.615

1.4

Đất rừng đặc dụng

174

170

4

1.5

Đất rừng sản xuất

9.123

618

2.991

1.932

1.637

1.945

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

485

4

133

138

66

144

2

Đất phi nông nghiệp

5.696

128

1.745

1.286

983

1.554

Trong đó:

2.1

Đất quốc phòng

507

393

15

1

98

2.2

Đất an ninh

13

3

10

2.3

Đất khu công nghiệp

458

100

278

55

25

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

583

70

103

280

130

2.5

Đất di tích danh thắng

49

9

24

2

14

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

42

15

3

24

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

2

2

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

2

33

2.9

Đất phát triển hạ tầng

418

80

54

33

26

225

Trong đó

Đất cơ sở văn hóa

51

18

20

13

Đất cơ sở y tế

1

1

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

18

10

6

2

Đất cơ sở thể dục – thể thao

5

5

2.10

Đất ở tại đô thị

133

9

28

38

37

21

3

Đất đô thị

1.468

348

380

301

239

200

4

Đất khu du lịch

299

97

42

47

50

63

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;

2. Xác định mốc giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;

3. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt theo quy định, kết hợp với tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

4. Khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;

5. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó, cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê;

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả;

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;

8. Tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực về quản lý đất đai nói chung và về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Tỉnh;

9. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– UBND tỉnh Quảng Ninh;
– Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, Công báo;
– Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng


1 Thủ tướng Chính phủ cho phép tỉnh Quảng Ninh được chuyển mục đích sử dụng 31,2 ha đất rừng đặc dụng để thực hiện dự án Khu biệt thự đồi Thủy sản tại Công văn số 1529/TTg-KTN ngày 05 tháng 9 năm 2011.

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đồng ý nhận thông tin từ BePro.vn qua Email và Số điện thoại bạn đã cung cấp

Nếu bạn không tải về được vui lòng bấm vào đây để tải về.
BePro.vn sẽ thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất, hãy luôn theo dõi thuvienluat.bepro.vn nhé!
Xin cảm ơn.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Nghị quyết 22/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) tỉnh Quảng Ninh”