Bạn đang tìm kiếm :
VĂN BẢN PHÁP LUẬT

" Tất cả từ khóa "

Hệ thống tìm kiếm được các Văn Bản liên quan sau :

107.900 CÔNG VĂN (Xem & Tra cứu Công văn)
15.640 TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (Xem & Tra cứu)

Quyết định 1306/QĐ-TTg 2020 Danh mục Bí mật Nhà nước của Quốc hội

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________

Số: 1306/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2020

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Phương án về nội dung cần trưng cầu ý dân có ảnh hưởng đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại chưa công khai.
2. Văn bản chỉ đạo của Hội đồng bầu cử quốc gia về những vấn đề phức tạp trong công tác bầu cử có ảnh hưởng đến chính trị, an ninh, quốc phòng và đối ngoại chưa công khai.
3. Tờ trình, báo cáo, công văn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét: Đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; quyết định trường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang.
4. Tờ trình, báo cáo, đề án, công văn xin ý kiến, kiến nghị của Ủy ban Đối ngoại với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại giữa Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước láng giềng, các đối tác lớn, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
5. Báo cáo thẩm tra, văn bản đề xuất, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân chưa công khai.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Thông tin, tài liệu về tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội:
a) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Đảng đoàn Quốc hội xem xét, quyết định về số lượng, cơ cấu và phương hướng chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương chưa công khai;
b) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Hội đồng Bầu cử quốc gia xem xét, quyết định về nguyên tắc phân bổ ứng cử viên ở Trung ương về địa phương ứng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai;
c) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét về dự kiến phân bổ cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai;
d) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai;
đ) Hướng dẫn, báo cáo, công văn về những vấn đề phức tạp trong công tác bầu cử có ảnh hưởng đến chính trị, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trong công tác bầu cử;
e) Văn bản đề nghị cơ quan chức năng xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội; báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo về nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội, nhân sự trúng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai.
2. Thông tin tài liệu phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
a) Tờ trình, báo cáo thẩm tra, báo cáo tổng hợp, báo cáo tập hợp, báo cáo giải trình tiếp thu phục vụ Quốc hội xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Quốc hội chưa công khai;
b) Tờ trình, báo cáo phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định về công tác nhân sự, cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa công khai;
c) Văn bản nhận xét, đánh giá cán bộ; công văn xin ý kiến cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng Đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Thông tin tài liệu có nội dung về đại biểu Quốc hội:
a) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội chưa công khai;
b) Văn bản đề xuất hướng xử lý đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Báo cáo kết quả giám sát, báo cáo kết quả khảo sát về các vấn đề có ảnh hưởng đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách phát triển kinh tế – xã hội lớn của đất nước chưa công khai.
5. Tờ trình, báo cáo, công văn của các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội triển khai hoạt động đối ngoại có nội dung ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, quan hệ của ta với các đối tác; chương trình, báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại hàng năm; báo cáo kết quả hoạt động song phương, đa phương của Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực có nội dung ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, quan hệ của ta với các. đối tác chưa công khai.
6. Tờ trình, kế hoạch, chương trình làm việc, đề án chính trị, đề án lễ tân, báo cáo của Ủy ban Đối ngoại, Văn phòng Quốc hội liên quan đến các chuyến công tác trong và ngoài nước của Chủ tịch Quốc hội, các Phó chủ tịch Quốc hội.
7. Báo cáo phục vụ cuộc họp của Đảng đoàn Quốc hội và Ban cán sự Đảng Chính phủ về lãnh đạo, chỉ đạo chuẩn bị tổ chức và điều hành kỳ họp Quốc hội.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– A03(BCA);
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NC (2).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Thuộc tính văn bản
Quyết định 1306/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục Bí mật Nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 1306/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đã biết
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 26/08/2020 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hành chính , An ninh quốc gia
Tóm tắt văn bản

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
________

Số: 1306/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2020

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;

Theo đề nghị của Tổng thư ký Quốc hội – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Phương án về nội dung cần trưng cầu ý dân có ảnh hưởng đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại chưa công khai.
2. Văn bản chỉ đạo của Hội đồng bầu cử quốc gia về những vấn đề phức tạp trong công tác bầu cử có ảnh hưởng đến chính trị, an ninh, quốc phòng và đối ngoại chưa công khai.
3. Tờ trình, báo cáo, công văn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác đại biểu phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét: Đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc bắt, giam, giữ, khởi tố, khám xét nơi ở, nơi làm việc của đại biểu Quốc hội; quyết định tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội trong trường hợp đại biểu Quốc hội bị khởi tố bị can; quyết định trường hợp đại biểu Quốc hội bị tạm giữ vì phạm tội quả tang.
4. Tờ trình, báo cáo, đề án, công văn xin ý kiến, kiến nghị của Ủy ban Đối ngoại với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề thuộc chính sách đối ngoại giữa Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước láng giềng, các đối tác lớn, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực, các tổ chức quốc tế có nội dung ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
5. Báo cáo thẩm tra, văn bản đề xuất, kiến nghị của Ủy ban Pháp luật và Ban Công tác đại biểu trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân chưa công khai.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Thông tin, tài liệu về tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội:
a) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Đảng đoàn Quốc hội xem xét, quyết định về số lượng, cơ cấu và phương hướng chuẩn bị nhân sự đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương chưa công khai;
b) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Hội đồng Bầu cử quốc gia xem xét, quyết định về nguyên tắc phân bổ ứng cử viên ở Trung ương về địa phương ứng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai;
c) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét về dự kiến phân bổ cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội; số lượng người của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai;
d) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương và địa phương được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai;
đ) Hướng dẫn, báo cáo, công văn về những vấn đề phức tạp trong công tác bầu cử có ảnh hưởng đến chính trị, an ninh và trật tự, an toàn xã hội trong công tác bầu cử;
e) Văn bản đề nghị cơ quan chức năng xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội; báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo về nhân sự ứng cử đại biểu Quốc hội, nhân sự trúng cử đại biểu Quốc hội chưa công khai.
2. Thông tin tài liệu phục vụ Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
a) Tờ trình, báo cáo thẩm tra, báo cáo tổng hợp, báo cáo tập hợp, báo cáo giải trình tiếp thu phục vụ Quốc hội xem xét, quyết định về công tác nhân sự thuộc thẩm quyền của Quốc hội chưa công khai;
b) Tờ trình, báo cáo phục vụ Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định về công tác nhân sự, cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội chưa công khai;
c) Văn bản nhận xét, đánh giá cán bộ; công văn xin ý kiến cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về công tác quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, kỷ luật cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng Đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Thông tin tài liệu có nội dung về đại biểu Quốc hội:
a) Tờ trình, báo cáo, công văn phục vụ Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định về việc bãi nhiệm, cách chức, buộc thôi việc, sa thải, cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Quốc hội chưa công khai;
b) Văn bản đề xuất hướng xử lý đơn thư tố cáo đại biểu Quốc hội liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội; cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng đoàn Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Báo cáo kết quả giám sát, báo cáo kết quả khảo sát về các vấn đề có ảnh hưởng đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, chính sách phát triển kinh tế – xã hội lớn của đất nước chưa công khai.
5. Tờ trình, báo cáo, công văn của các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Văn phòng Quốc hội triển khai hoạt động đối ngoại có nội dung ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, quan hệ của ta với các đối tác; chương trình, báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại hàng năm; báo cáo kết quả hoạt động song phương, đa phương của Quốc hội Việt Nam với Quốc hội các nước, các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực có nội dung ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng, quan hệ của ta với các. đối tác chưa công khai.
6. Tờ trình, kế hoạch, chương trình làm việc, đề án chính trị, đề án lễ tân, báo cáo của Ủy ban Đối ngoại, Văn phòng Quốc hội liên quan đến các chuyến công tác trong và ngoài nước của Chủ tịch Quốc hội, các Phó chủ tịch Quốc hội.
7. Báo cáo phục vụ cuộc họp của Đảng đoàn Quốc hội và Ban cán sự Đảng Chính phủ về lãnh đạo, chỉ đạo chuẩn bị tổ chức và điều hành kỳ họp Quốc hội.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– A03(BCA);
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, NC (2).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đang cập nhật

Đồng ý nhận thông tin từ BePro.vn qua Email và Số điện thoại bạn đã cung cấp

Nếu bạn không tải về được vui lòng bấm vào đây để tải về.
BePro.vn sẽ thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất, hãy luôn theo dõi thuvienluat.bepro.vn nhé!
Xin cảm ơn.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Quyết định 1306/QĐ-TTg 2020 Danh mục Bí mật Nhà nước của Quốc hội”